Image 1

Yes/No question. 21. “Are you going to the cinema?” he asked me. He wanted to …

Yes/No question.
21. “Are you going to the cinema?” he asked me.
He wanted to know
22. “Has Caron talked to Kevin?” my friend asked me.
My friend asked me
23. “Are you crazy?” she asked him.
She asked him
24. “Will you be at the party?” he asked her.
He asked her
25. “Can you meet me at the station?” she asked me.
She asked me
26. “Did you see that car?” he asked me.
He asked me
27. “Have you tidied up your room?” the mother asked the twins.
The mother asked the twins
28. “Does she know Robert?” he wanted to know.
He wanted to know_
29. “Peter, do you prefer tea or coffee?” she says.
She asks Peter
30. “Have you been shopping?” he asked us.
He wanted to know
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 8
Xin chào các em học sinh lớp 8 yêu quý!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Tiếng Anh ngày hôm nay. Chủ đề của chúng ta là “Câu tường thuật” (Reported Speech), cụ thể là với dạng câu hỏi Yes/No. Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra cũng như giao tiếp hàng ngày đấy.

Để làm tốt dạng bài này, các em hãy nhớ những nguyên tắc vàng sau đây nhé:

Phương pháp giải:

Khi chuyển một câu hỏi Yes/No trực tiếp sang câu hỏi gián tiếp (Reported Yes/No Question), chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:

  1. Thay đổi động từ tường thuật: Thường dùng các động từ như “asked”, “wanted to know”, “enquired”.
  2. Thêm từ nối “if” hoặc “whether”: Đây là dấu hiệu nhận biết của câu hỏi Yes/No gián tiếp.
  3. Đổi trật tự từ: Từ dạng câu hỏi (đảo ngữ) sang dạng câu khẳng định (Chủ ngữ + Động từ).
  4. Lùi thì của động từ: Đây là bước quan trọng nhất!
    • Hiện tại đơn (Present Simple) → Quá khứ đơn (Past Simple)
    • Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) → Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
    • Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) → Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
    • Quá khứ đơn (Past Simple) → Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
    • Tương lai đơn (Will) → Thì quá khứ của “will” (Would)
    • Can → Could
    • May → Might
    • Must/Have to → Had to

    Lưu ý đặc biệt: Nếu động từ tường thuật ở thì hiện tại (ví dụ: “says”, “asks”), chúng ta sẽ không lùi thì của động từ trong câu hỏi gián tiếp.

  5. Thay đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu cho phù hợp với ngữ cảnh.
  6. Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn (nếu có, nhưng trong bài này ít gặp).

Bây giờ, chúng ta cùng áp dụng phương pháp này để giải từng câu một nhé!

— LỜI GIẢI CHI TIẾT —

Câu 21: “Are you going to the cinema?” he asked me.

He wanted to know ________

  • Bước 1: Xác định động từ tường thuật và người được hỏi. Động từ tường thuật là “asked me”, được thay bằng “wanted to know”.
  • Bước 2: Thêm từ nối “if” (hoặc “whether”).
  • Bước 3: Đổi trật tự từ và đại từ. “Are you” trong câu hỏi trực tiếp sẽ thành “I was” trong câu gián tiếp, vì “you” ở đây là “me”.
  • Bước 4: Lùi thì. Câu gốc là “Are you going” (hiện tại tiếp diễn), khi lùi thì sẽ thành “was going” (quá khứ tiếp diễn).

⇒ He wanted to know if I was going to the cinema.

Câu 22: “Has Caron talked to Kevin?” my friend asked me.

My friend asked me ________

  • Bước 1: Động từ tường thuật là “asked me”.
  • Bước 2: Thêm “if”.
  • Bước 3: Đổi trật tự từ. “Has Caron talked” sẽ thành “Caron had talked”.
  • Bước 4: Lùi thì. Câu gốc là “Has Caron talked” (hiện tại hoàn thành), khi lùi thì sẽ thành “had talked” (quá khứ hoàn thành). Các danh từ riêng “Caron”, “Kevin” không thay đổi.

⇒ My friend asked me if Caron had talked to Kevin.

Câu 23: “Are you crazy?” she asked him.

She asked him ________

  • Bước 1: Động từ tường thuật là “asked him”.
  • Bước 2: Thêm “if”.
  • Bước 3: Đổi trật tự từ và đại từ. “Are you” trong câu hỏi trực tiếp sẽ thành “he was” trong câu gián tiếp, vì “you” ở đây là “him”.
  • Bước 4: Lùi thì. Câu gốc là “Are you crazy” (hiện tại đơn của động từ “to be”), khi lùi thì sẽ thành “he was crazy” (quá khứ đơn của động từ “to be”).

⇒ She asked him if he was crazy.

Câu 24: “Will you be at the party?” he asked her.

He asked her ________

  • Bước 1: Động từ tường thuật là “asked her”.
  • Bước 2: Thêm “if”.
  • Bước 3: Đổi trật tự từ và đại từ. “Will you” trong câu hỏi trực tiếp sẽ thành “she would” trong câu gián tiếp, vì “you” ở đây là “her”.
  • Bước 4: Lùi thì. Câu gốc là “Will you be” (tương lai đơn), khi lùi thì “will” thành “would”.

⇒ He asked her if she would be at the party.

Câu 25: “Can you meet me at the station?” she asked me.

She asked me ________

  • Bước 1: Động từ tường thuật là “asked me”.
  • Bước 2: Thêm “if”.
  • Bước 3: Đổi trật tự từ và đại từ. “Can you” sẽ thành “I could” (vì “you” là “me”). “Meet me” sẽ thành “meet her” (vì “me” là người nói “she”).
  • Bước 4: Lùi thì. “Can” thành “could”.

⇒ She asked me if I could meet her at the station.

Câu 26: “Did you see that car?” he asked me.

He asked me ________

  • Bước 1: Động từ tường thuật là “asked me”.
  • Bước 2: Thêm “if”.
  • Bước 3: Đổi trật tự từ và đại từ. “Did you see” sẽ thành “I had seen” (vì “you” là “me”). Bỏ trợ động từ “did”.
  • Bước 4: Lùi thì. Câu gốc là “Did you see” (quá khứ đơn), khi lùi thì sẽ thành “had seen” (quá khứ hoàn thành).

⇒ He asked me if I had seen that car.

Câu 27: “Have you tidied up your room?” the mother asked the twins.

The mother asked the twins ________

  • Bước 1: Động từ tường thuật là “asked the twins”.
  • Bước 2: Thêm “if”.
  • Bước 3: Đổi trật tự từ và đại từ. “Have you tidied” sẽ thành “they had tidied” (vì “you” là “the twins” → “they”). “Your room” sẽ thành “their room” (vì “your” là của “the twins” → “their”).
  • Bước 4: Lùi thì. Câu gốc là “Have you tidied” (hiện tại hoàn thành), khi lùi thì sẽ thành “had tidied” (quá khứ hoàn thành).

⇒ The mother asked the twins if they had tidied up their room.

Câu 28: “Does she know Robert?” he wanted to know.

He wanted to know ________

  • Bước 1: Động từ tường thuật là “wanted to know”.
  • Bước 2: Thêm “if”.
  • Bước 3: Đổi trật tự từ và đại từ. “Does she know” sẽ thành “she knew”. Bỏ trợ động từ “does”. “She” và “Robert” không đổi.
  • Bước 4: Lùi thì. Câu gốc là “Does she know” (hiện tại đơn), khi lùi thì sẽ thành “knew” (quá khứ đơn).

⇒ He wanted to know if she knew Robert.

Câu 29: “Peter, do you prefer tea or coffee?” she says.

She asks Peter ________

  • Bước 1: Động từ tường thuật là “says” (hiện tại đơn), được thay bằng “asks Peter”.
  • Bước 2: Thêm “if”.
  • Bước 3: Đổi trật tự từ và đại từ. “Do you prefer” sẽ thành “he prefers” (vì “you” ở đây là “Peter” → “he”). Bỏ trợ động từ “do”.
  • Bước 4: ĐẶC BIỆT LƯU Ý: Vì động từ tường thuật là “says” (ở thì hiện tại), chúng ta KHÔNG LÙI THÌ động từ trong câu gián tiếp. Do đó, “prefer” vẫn giữ nguyên thì hiện tại đơn, thêm “s” vì chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít).

⇒ She asks Peter if he prefers tea or coffee.

Câu 30: “Have you been shopping?” he asked us.

He wanted to know ________

  • Bước 1: Động từ tường thuật là “asked us”, được thay bằng “wanted to know”.
  • Bước 2: Thêm “if”.
  • Bước 3: Đổi trật tự từ và đại từ. “Have you been” sẽ thành “we had been” (vì “you” ở đây là “us” → “we”).
  • Bước 4: Lùi thì. Câu gốc là “Have you been shopping” (hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hoặc coi là hiện tại hoàn thành), khi lùi thì sẽ thành “had been shopping” (quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hoặc quá khứ hoàn thành).

⇒ He wanted to know if we had been shopping.

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết và từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển câu hỏi Yes/No sang dạng câu tường thuật rồi nhé. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo ngữ pháp này nha các em!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

21. He wanted to know that if I was going to hte cinema
22. My friend asked me if Caron had talked to Kevin
23. She asked him if he was crazy
24. He asked her if she would be at the party

25. She asked me if I could meet her at the station

26. He asked me that if I had seen that car

27. The motehr asked the twins that if they had tidied up their room
28. He wanted to know if she knew Robert

29. She asks Peter if he prefered tea or Coffee

30. He wanted to know if we had been shopping

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo