Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Zn + H2SO4(đặc) → ZnSO4 + SO2 + H2O Xác định chất khử, chất oxi hóa quá trình k…

Zn + H2SO4(đặc) → ZnSO4 + SO2 + H2O
Xác định chất khử, chất oxi hóa quá trình k…

Zn + H2SO4(đặc) → ZnSO4 + SO2 + H2O
Xác định chất khử, chất oxi hóa quá trình khử ,quá trình oxi hóa cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của thầy! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron. Đây là một phương pháp rất quan trọng trong Hóa học, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sự trao đổi electron trong các phản ứng.

Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích phản ứng:
Zn + H2SO4(đặc) → ZnSO4 + SO2 + H2O

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng.
Để xác định số oxi hóa, chúng ta sẽ dựa vào quy tắc về số oxi hóa:
* Nguyên tố trong đơn chất có số oxi hóa bằng 0.
* Oxi trong hầu hết các hợp chất có số oxi hóa là -2 (trừ một số trường hợp đặc biệt như peoxit).
* Hidro trong hầu hết các hợp chất có số oxi hóa là +1 (trừ trường hợp là kim loại).
* Trong một hợp chất trung hòa về điện, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng 0.

Áp dụng vào phản ứng:
* Trong Zn (đơn chất): Số oxi hóa của Zn là 0.
* Trong H2SO4:
* H có số oxi hóa +1.
* O có số oxi hóa -2.
Gọi số oxi hóa của S là x. Ta có: 2(+1) + x + 4*(-2) = 0 => 2 + x – 8 = 0 => x = +6. Vậy S trong H2SO4 có số oxi hóa +6.
* Trong ZnSO4:
* Zn thuộc nhóm IIA, thường có số oxi hóa là +2.
* Nhóm SO4 có số oxi hóa -2.
* Ta có thể kiểm tra: Zn (+2) + S (x) + 4*O (-2) = 0 => +2 + x – 8 = 0 => x = +6. Vậy S trong ZnSO4 có số oxi hóa +6.
* Trong SO2:
* O có số oxi hóa -2.
Gọi số oxi hóa của S là y. Ta có: y + 2(-2) = 0 => y – 4 = 0 => y = +4. Vậy S trong SO2 có số oxi hóa +4.
* Trong H2O:
* H có số oxi hóa +1.
* O có số oxi hóa -2.

Vậy, chúng ta có các số oxi hóa như sau:
Zn (0) + H2(+1)S(+6)O4(-2) → Zn(+2)S(+6)O4(-2) + S(+4)O2(-2) + H2(+1)O(-2)

Bước 2: Xác định nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa và viết các bán phản ứng oxi hóa – khử.
Chúng ta thấy có sự thay đổi số oxi hóa của Zn và S.

* Nguyên tố Zn từ số oxi hóa 0 lên +2:
Zn(0) → Zn(+2) + 2e
Đây là quá trình nhường electron, nên nguyên tố Zn là chất khử, và đây là quá trình oxi hóa.

* Nguyên tố S từ số oxi hóa +6 (trong H2SO4) xuống +4 (trong SO2):
S(+6) + 2e → S(+4)
Đây là quá trình nhận electron, nên nguyên tố S là chất oxi hóa, và đây là quá trình khử.

Bước 3: Cân bằng electron.
Số electron nhường bằng số electron nhận. Chúng ta tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 2 và 2, đó là 2.
Hệ số cho quá trình oxi hóa là 1 (vì 2/2 = 1).
Hệ số cho quá trình khử là 1 (vì 2/2 = 1).

Bước 4: Đặt hệ số vào các chất oxi hóa và chất khử trong phương trình hóa học ban đầu.
Ta có hệ số là 1 cho Zn và 1 cho S trong SO2.
Zn + H2SO4(đặc) → ZnSO4 + SO2 + H2O
Nhìn vào sự thay đổi số oxi hóa, ta đặt hệ số 1 trước Zn và 1 trước SO2.
1 Zn + H2SO4(đặc) → 1 ZnSO4 + 1 SO2 + H2O

Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại.
Bây giờ, chúng ta sẽ cân bằng các nguyên tố còn lại, ưu tiên kim loại, phi kim, rồi đến oxi và cuối cùng là hidro.

* Cân bằng Zn: Đã có 1 nguyên tử Zn ở hai vế.
* Cân bằng S: Bên vế trái, S có trong H2SO4. Bên vế phải, S có trong ZnSO4 (1 nguyên tử) và SO2 (1 nguyên tử). Vậy tổng cộng có 1 + 1 = 2 nguyên tử S ở vế phải. Do đó, ta cần 2 nguyên tử S ở vế trái.

Ta sửa lại phương trình:
1 Zn + 2 H2SO4(đặc) → 1 ZnSO4 + 1 SO2 + H2O

Bây giờ, chúng ta kiểm tra lại sự cân bằng của các nguyên tố:
* Zn: 1 ở hai vế (đã cân bằng).
* S: 2 ở vế trái (trong 2 H2SO4), 1 ở ZnSO4 và 1 ở SO2 là 2 ở vế phải (đã cân bằng).
H: Ở vế trái có 2 2 = 4 nguyên tử H. Ở vế phải, H chỉ có trong H2O. Để có 4 nguyên tử H, ta cần hệ số 2 cho H2O.

Ta sửa lại phương trình:
1 Zn + 2 H2SO4(đặc) → 1 ZnSO4 + 1 SO2 + 2 H2O

Cuối cùng, kiểm tra cân bằng nguyên tố Oxi:
Vế trái: 2 4 = 8 nguyên tử O.
Vế phải: 4 (trong ZnSO4) + 2 (trong SO2) + 2 1 (trong 2 H2O) = 4 + 2 + 2 = 8 nguyên tử O.
Oxi đã cân bằng.

Vậy, phương trình hóa học đã được cân bằng là:
Zn + 2 H2SO4(đặc) → ZnSO4 + SO2 + 2 H2O

Tóm lại:
* Chất khử: Zn (vì số oxi hóa tăng từ 0 lên +2)
* Chất oxi hóa: S trong H2SO4 (vì số oxi hóa giảm từ +6 xuống +4)
* Quá trình khử: S(+6) + 2e → S(+4)
* Quá trình oxi hóa: Zn(0) → Zn(+2) + 2e

Thầy hy vọng các em đã hiểu rõ cách áp dụng phương pháp thăng bằng electron. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Đáp án:

\(↓\)

 

Giải thích các bước giải:

\(-\) Chất oxi hóa: \(H_2 SO_4\)

\(-\) Chất khử: \(Zn\)

Quá trình oxi hóa:

\(\mathop{Zn}\limits^{0}\) \(->\) \(\mathop{Zn}\limits^{+2}\) \(+2e\)    \(|\) x \(1\)

Quá trình khử:

\(\mathop{S}\limits^{+6}\) \(+2e->\) \(\mathop{S}\limits^{+4}\)         \(|\) x \(1\)

Phương trình cân bằng được là:

\(Zn + 2H_2 SO_4 -> ZnSO_4 + SO_2↑ + 2H_2 O\)

Trả lời bởi:
▲ 0

Chất khử: \(Zn\)

Chất oxi hóa: \(H_2SO_4\)

Quá trình oxi hóa: \(Zn^0->Zn^{+2}+2e|xx1\)

Quá trình khử: \(S^{+6}+2e->S^{+4}|xx1\)

\(Zn+2H_2SO_4->ZnSO_4+SO_2+2H_2O\)

Trả lời bởi: 23nguyenhoangminh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo