Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

(1) Al->Al2O3 (2) Al2O3->Al (3) Al2O3->Al2(SO4)3 (4) Al2(SO4)3->AlCl3 (5)AlCl3->…

(1) Al->Al2O3
(2) Al2O3->Al
(3) Al2O3->Al2(SO4)3
(4) Al2(SO4)3->AlCl3
(5)AlCl3->…

(1) Al->Al2O3
(2) Al2O3->Al
(3) Al2O3->Al2(SO4)3
(4) Al2(SO4)3->AlCl3
(5)AlCl3->Al(NO3)3
(6)Al(NO3)3->Al
(7)Al->KAlO2
(8) Al(NO3)3->Al(OH)3
(9)Al(OH)3->Al(NO3)3
(10) Al(OH)3->AlCl3
(11) Al(OH)3->Al2(SO4)3
(12) Al(OH)3->Al2O3
Hỏi bởi: Phuong Anh
3 câu trả lời
▲ 5✔
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một chuỗi phản ứng hóa học thú vị, liên quan đến nhôm và các hợp chất của nhôm, bám sát kiến thức trong sách giáo khoa Hóa học lớp 9. Các em hãy cùng mở vở ra và ghi chép cẩn thận nhé!

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng bước của chuỗi phản ứng:

(1) Al -> Al2O3
Đây là phản ứng oxi hóa nhôm bằng oxi trong không khí. Nhôm là một kim loại hoạt động hóa học mạnh, có khả năng tác dụng trực tiếp với oxi.
Phương trình hóa học:
4Al + 3O2 –t–> 2Al2O3
Điều kiện phản ứng là đun nóng (t).

(2) Al2O3 -> Al
Đây là phản ứng khử nhôm oxit thành nhôm kim loại. Phản ứng này có thể thực hiện bằng hai phương pháp chính là điện phân nóng chảy nhôm oxit hoặc dùng các chất khử mạnh. Theo chương trình lớp 9, chúng ta sẽ xét phương pháp điện phân nóng chảy.
Phương trình hóa học:
2Al2O3 –dpnc–> 4Al + 3O2
Điều kiện phản ứng là điện phân nóng chảy (dpnc).

(3) Al2O3 -> Al2(SO4)3
Nhôm oxit là một oxit lưỡng tính, có thể tác dụng với axit mạnh. Axit sulfuric (H2SO4) là một axit mạnh.
Phương trình hóa học:
Al2O3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2O
Phản ứng này xảy ra ở điều kiện thường.

(4) Al2(SO4)3 -> AlCl3
Muối nhôm sunfat có thể chuyển thành muối nhôm clorua thông qua phản ứng trao đổi ion. Chúng ta có thể dùng một dung dịch muối clorua của một kim loại hoạt động mạnh hơn nhôm (ví dụ: bari clorua, bari có tính kiềm mạnh hơn) hoặc dung dịch HCl đặc, nóng. Tuy nhiên, cách đơn giản và phổ biến nhất trong chương trình lớp 9 để điều chế muối clorua từ muối sunfat là dùng dung dịch BaCl2 để kết tủa SO4(2-) dưới dạng BaSO4. Tuy nhiên, phản ứng này chỉ dùng để tách ion sunfat. Để chuyển từ Al2(SO4)3 sang AlCl3, chúng ta cần phản ứng trao đổi ion mà tạo ra chất kết tủa hoặc bay hơi. Một cách khác là cho Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch chứa ion Cl- và tạo ra kết tủa. Nếu không có cách nào trực tiếp tạo ra AlCl3, chúng ta có thể chuyển Al2(SO4)3 về Al(OH)3 rồi từ đó tạo ra AlCl3. Tuy nhiên, theo yêu cầu không vượt lớp và dựa trên các phản ứng thông thường, ta có thể thực hiện như sau:
Cách 1: Dùng BaCl2 để kết tủa SO4(2-) rồi thu lấy dung dịch. Tuy nhiên, điều này không tạo ra AlCl3.
Cách 2: Chuyển Al2(SO4)3 về Al(OH)3 rồi tác dụng với HCl.
Al2(SO4)3 + 6NaOH -> 2Al(OH)3↓ + 3Na2SO4
2Al(OH)3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O
Cách này hơi dài. Xét các phản ứng có thể thực hiện trực tiếp hơn.
Trong chương trình lớp 9, có thể xem xét phản ứng trao đổi ion nếu có điều kiện tạo kết tủa hoặc khí. Nếu không, ta có thể xem xét phản ứng với axit mạnh hơn hoặc kim loại mạnh hơn.
Tuy nhiên, một phương pháp hiệu quả là dùng phản ứng trao đổi với một dung dịch muối clorua mà tạo ra kết tủa hoặc khí. Ví dụ, ta có thể dùng dung dịch BaCl2 để kết tủa SO4(2-) dưới dạng BaSO4, nhưng dung dịch còn lại sẽ là AlCl3. Tuy nhiên, dung dịch Al2(SO4)3 đã chứa Al3+ và SO4(2-). Để chuyển sang AlCl3, chúng ta cần đưa ion Cl- vào thay thế ion SO4(2-).
Một cách phổ biến để chuyển đổi muối là thông qua kết tủa.
Nếu ta cho Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch BaCl2, ta sẽ thu được kết tủa BaSO4, và dung dịch còn lại sẽ chứa Al3+ và Cl-.
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 -> 3BaSO4↓ + 2AlCl3
Đây là một phản ứng trao đổi ion thích hợp để chuyển đổi.

(5) AlCl3 -> Al(NO3)3
Phản ứng này là phản ứng trao đổi ion giữa muối nhôm clorua và một muối nitrat tan. Để tạo ra nhôm nitrat, chúng ta có thể cho AlCl3 tác dụng với dung dịch bạc nitrat (AgNO3) để kết tủa AgCl, hoặc cho tác dụng với một dung dịch nitrat của kim loại hoạt động mạnh hơn Al (ví dụ: NaNO3). Tuy nhiên, phản ứng với NaNO3 sẽ không xảy ra vì không tạo kết tủa hay khí.
Cách phổ biến và hiệu quả là sử dụng bạc nitrat để tạo kết tủa AgCl.
Phương trình hóa học:
AlCl3 + 3AgNO3 -> Al(NO3)3 + 3AgCl↓
Phản ứng này dựa trên sự tạo thành kết tủa AgCl.

(6) Al(NO3)3 -> Al
Để chuyển muối nhôm nitrat thành nhôm kim loại, chúng ta có thể thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Chuyển nhôm nitrat thành nhôm hiđroxit bằng dung dịch bazơ tan.
Al(NO3)3 + 3NaOH -> Al(OH)3↓ + 3NaNO3
(Hoặc có thể dùng NH4OH, nhưng NaOH phổ biến hơn)
Bước 2: Nung nhôm hiđroxit đến phân hủy thành nhôm oxit.
2Al(OH)3 –t–> Al2O3 + 3H2O
Bước 3: Khử nhôm oxit thành nhôm kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
2Al2O3 –dpnc–> 4Al + 3O2
Đây là một chuỗi phản ứng. Nếu đề bài yêu cầu trực tiếp từ Al(NO3)3 về Al mà không qua các bước trung gian hiển nhiên trong chương trình lớp 9, thì phản ứng trực tiếp là không có. Tuy nhiên, theo cách hiểu thông thường của các chuỗi phản ứng, chúng ta sẽ phân rã thành các bước có thể.
Vì vậy, để đi từ Al(NO3)3 xuống Al, ta có thể làm như sau:
Al(NO3)3 –tác dụng với bazơ–> Al(OH)3 –nung–> Al2O3 –dpnc–> Al
Hoặc, nếu có thể dùng chất khử mạnh hơn để khử trực tiếp Al3+ trong dung dịch thì sẽ đơn giản hơn, nhưng không có phương pháp này trong chương trình lớp 9.
Vậy, các bước là:
Al(NO3)3 + 3NaOH -> Al(OH)3↓ + 3NaNO3
2Al(OH)3 –t–> Al2O3 + 3H2O
2Al2O3 –dpnc–> 4Al + 3O2

(7) Al -> KAlO2
Nhôm là kim loại lưỡng tính, có thể tác dụng với dung dịch kiềm mạnh như natri hiđroxit (NaOH) hoặc kali hiđroxit (KOH) tạo thành muối aluminat.
Phương trình hóa học:
2Al + 2KOH + 2H2O -> 2KAlO2 + 3H2↑
Phản ứng này xảy ra ở điều kiện thường hoặc đun nóng nhẹ.

(8) Al(NO3)3 -> Al(OH)3
Đây là phản ứng tạo kết tủa nhôm hiđroxit từ dung dịch nhôm nitrat bằng dung dịch bazơ. Có thể dùng NaOH hoặc NH4OH. Tuy nhiên, nếu dùng NH4OH thì sẽ tạo kết tủa Al(OH)3 và dung dịch NH4NO3. Nếu dùng NaOH, ta cần kiểm soát lượng NaOH để tránh hòa tan kết tủa. Trong sách giáo khoa, thường dùng dung dịch bazơ với lượng vừa đủ hoặc dùng NH4OH để đảm bảo kết tủa.
Phương trình hóa học (dùng NaOH):
Al(NO3)3 + 3NaOH -> Al(OH)3↓ + 3NaNO3
(Lưu ý: Nếu dư NaOH, Al(OH)3 sẽ tan tạo NaAlO2)
Phương trình hóa học (dùng NH4OH):
Al(NO3)3 + 3NH4OH -> Al(OH)3↓ + 3NH4NO3
Đây là phản ứng tạo kết tủa hiđroxit kim loại.

(9) Al(OH)3 -> Al(NO3)3
Nhôm hiđroxit là một hiđroxit lưỡng tính, có thể tác dụng với axit mạnh. Axit nitric (HNO3) là một axit mạnh.
Phương trình hóa học:
Al(OH)3 + 3HNO3 -> Al(NO3)3 + 3H2O
Phản ứng này xảy ra ở điều kiện thường.

(10) Al(OH)3 -> AlCl3
Nhôm hiđroxit tác dụng với axit clohiđric (HCl) là một axit mạnh.
Phương trình hóa học:
Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O
Phản ứng này xảy ra ở điều kiện thường.

(11) Al(OH)3 -> Al2(SO4)3
Nhôm hiđroxit tác dụng với axit sulfuric (H2SO4) là một axit mạnh.
Phương trình hóa học:
2Al(OH)3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 6H2O
Phản ứng này xảy ra ở điều kiện thường.

(12) Al(OH)3 -> Al2O3
Đây là phản ứng phân hủy nhôm hiđroxit khi nung nóng.
Phương trình hóa học:
2Al(OH)3 –t–> Al2O3 + 3H2O
Điều kiện phản ứng là đun nóng (t).

Các em thấy đấy, các phản ứng này đều dựa trên những tính chất hóa học cơ bản của nhôm và các hợp chất của nó mà chúng ta đã học. Quan trọng là các em phải nắm vững tính chất của từng chất và điều kiện phản ứng. Hãy ôn tập thật kỹ nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 11

Các phản ứng xảy ra:

\(4{\text{A}}l + 3{{\text{O}}_2}\xrightarrow{{{t^o}}}2{\text{A}}{l_2}{O_3}\)

\(2{\text{A}}{l_2}{O_3}\xrightarrow{{c{\text{r}}i{\text{o}}lit}}4{\text{A}}l + 3{{\text{O}}_2}\)

\(A{l_2}{O_3} + 3{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{}}A{l_2}{(S{O_4})_3} + 3{H_2}O\)

\(A{l_2}{(S{O_4})_3} + 3BaC{l_2}\xrightarrow{{}}3BaS{O_4} + 2{\text{A}}lC{l_3}\)

\(AlC{l_3} + 3{\text{A}}gN{O_3}\xrightarrow{{}}3{\text{A}}gCl + Al{(N{O_3})_3}\)

\(3Mg + 2{\text{A}}l{(N{O_3})_3}\xrightarrow{{}}3Mg{(N{O_3})_2} + 2{\text{A}}l\)

\(2KOH + 2{\text{A}}l + 2{H_2}O\xrightarrow{{}}2KAl{O_2} + 3{H_2}\)

\(Al{(N{O_3})_3} + 3NaOH\xrightarrow{{}}Al{(OH)_3} + 3NaN{{\text{O}}_3}\)

\(Al{(OH)_3} + 3HN{O_3}\xrightarrow{{}}Al{(N{O_3})_3} + 3{H_2}O\)

\(Al{(OH)_3} + 3HCl\xrightarrow{{}}AlC{l_3} + 3{H_2}O\)

\(2{\text{A}}l{(OH)_3} + 3{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{}}A{l_2}{(S{O_4})_3} + 6{H_2}O\)

\(2{\text{A}}l{(OH)_3}\xrightarrow{{{t^o}}}A{l_2}{O_3} + 3{H_2}O\)

Trả lời bởi: Nhật Dương
▲ 3

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

(1) 4Al+3O2 -t°->2Al2O3

(2) 2Al2O3 -t°->4Al+3O2

(3) Al2O3+3H2SO4 ->Al2(SO4)3 +3H2O

(4) Al2(SO4)3+3BaCl2->3AlCl3+3BaSO4

(5)AlCl3+3AgNO3->Al(NO3)3 +3AgCl

6)2Al(NO3)3+3Mg->3Mg(NO3)2+2Al

(7)2Al+2KOH+2H2O->2KAlO2+3H2

(8) Al(NO3)3+3NaOH->Al(OH)3+3NaNO3

(9)Al(OH)3+3HNO3->Al(NO3)3+3H2O

(10) Al(OH)3+3HCl->AlCl3+3H2O

(11) 2Al(OH)3+3H2SO4 ->Al2(SO4)3+6H2O

(12) 2Al(OH)3->Al2O3+3H2O

 

Trả lời bởi: Hoa Nghi

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In