1. Although it got dark, they continued to work. ..
2. Although it was noisy, I …
2. Although it was noisy, I keep on studying.
3. The flight was not delayed it was foggy. ..
4. He ate all the fruit though it was green.
5. We did the test well in spite of its difficulty.
6. In spite of his strength, I am not afraid of him.
7. Mr. Pike doesnt wear classes despite his old age.
8. He didnt eat much in spite of being hungry.
9. The plane took off in despite the bad weather.
10. He couldnt solve the problem though he is good at math.
..
Trước khi đi vào chữa từng câu, chúng ta hãy cùng nhau hệ thống lại kiến thức nhé.
I. Ôn tập kiến thức cần nhớ
Cả Although/Though và In spite of/Despite đều có nghĩa là “mặc dù”, dùng để nối hai vế câu có ý nghĩa trái ngược nhau. Tuy nhiên, cách dùng của chúng khác nhau về cấu trúc.
1. Cấu trúc với Although / Though:
Theo sau Although hoặc Though là một mệnh đề hoàn chỉnh (có đủ Chủ ngữ và Vị ngữ).
Cấu trúc: Although / Though + S + V, S + V.
Ví dụ: Although he is tired, he still goes to school. (Mặc dù anh ấy mệt, anh ấy vẫn đi học).
2. Cấu trúc với In spite of / Despite:
Theo sau In spite of hoặc Despite là một danh từ, một cụm danh từ (Noun Phrase) hoặc một danh động từ (V-ing).
Cấu trúc 1: In spite of / Despite + Noun / Noun Phrase, S + V.
Cấu trúc 2: In spite of / Despite + V-ing, S + V.
Ví dụ: In spite of his tiredness, he still goes to school. (Mặc cho sự mệt mỏi của mình, anh ấy vẫn đi học).
3. Cách chuyển đổi giữa hai cấu trúc:
Để làm tốt dạng bài này, các em cần biết cách chuyển một mệnh đề (S+V) thành một cụm danh từ hoặc V-ing.
– Nếu chủ ngữ hai vế giống nhau: Bỏ chủ ngữ, động từ thêm “ing”.
Ví dụ: Although he was hungry -> In spite of being hungry…
– Nếu mệnh đề có dạng “S + be + Adj”: Chuyển thành “the + Noun” hoặc “Possessive Adjective (tính từ sở hữu) + Noun”.
Ví dụ: Although the weather was bad -> In spite of the bad weather…
Ví dụ: Although he was strong -> In spite of his strength…
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng những kiến thức này để giải các bài tập nhé!
II. Giải bài tập chi tiết
Câu 1.
Nhận xét: Câu này đúng ngữ pháp.
Giải thích: “Although” được theo sau bởi một mệnh đề hoàn chỉnh là “it got dark” (Chủ ngữ: it, Động từ: got).
Viết lại câu dùng “In spite of / Despite”: Để chuyển “it got dark” thành cụm danh từ, ta có thể dùng “the darkness” (bóng tối).
=> In spite of the darkness, they continued to work.
=> Despite the darkness, they continued to work.
Câu 2.
Nhận xét: Câu này có lỗi sai về thì của động từ.
Giải thích: Mệnh đề phụ “Although it was noisy” đang ở thì quá khứ đơn. Do đó, động từ ở mệnh đề chính cũng phải chia ở thì quá khứ để đảm bảo sự hòa hợp về thì. “keep” phải được sửa thành “kept”.
Sửa lại cho đúng: Although it was noisy, I kept on studying.
Viết lại câu dùng “In spite of / Despite”: Ta chuyển mệnh đề “it was noisy” (trời ồn ào) thành cụm danh từ “the noise” (tiếng ồn).
=> In spite of the noise, I kept on studying.
=> Despite the noise, I kept on studying.
Câu 3.
Nhận xét: Câu này thiếu từ nối chỉ sự tương phản.
Giải thích: Hai vế câu “Chuyến bay không bị hoãn” và “trời có sương mù” có ý nghĩa tương phản. Chúng ta cần thêm một từ nối như “although” hoặc “in spite of”.
Sửa lại và viết lại:
– Dùng “Although”: Although it was foggy, the flight was not delayed.
– Dùng “In spite of / Despite”: Ta chuyển mệnh đề “it was foggy” thành cụm danh từ “the fog” (sương mù).
=> In spite of the fog, the flight was not delayed.
=> Despite the fog, the flight was not delayed.
Câu 4.
Nhận xét: Câu này đúng ngữ pháp.
Giải thích: “though” được theo sau bởi một mệnh đề “it was green” (S+V).
Viết lại câu dùng “In spite of / Despite”: Ở đây, chúng ta có thể dùng cấu trúc “V-ing”. Tuy nhiên, chủ ngữ hai vế khác nhau (“He” và “it”), nên cách an toàn và phổ biến nhất trong chương trình lớp 9 là dùng cụm danh từ “its greenness” (sự xanh/chưa chín của nó) hoặc dùng cấu trúc “the fact that”. Nhưng để đơn giản, cô sẽ hướng dẫn cách thông dụng hơn.
=> In spite of it being green, he ate all the fruit. (Cách này hơi nâng cao một chút).
Một cách tự nhiên hơn là: He ate all the fruit in spite of its greenness.
Câu 5.
Nhận xét: Câu này đúng ngữ pháp.
Giải thích: “in spite of” được theo sau bởi cụm danh từ “its difficulty” (độ khó của nó).
Viết lại câu dùng “Although / Though”: Ta chuyển cụm danh từ “its difficulty” thành một mệnh đề. “its” ở đây là chỉ bài kiểm tra (“the test”).
=> Although the test was difficult, we did it well.
=> Though the test was difficult, we did it well.
Câu 6.
Nhận xét: Câu này đúng ngữ pháp.
Giải thích: “In spite of” được theo sau bởi cụm danh từ “his strength” (sức mạnh của anh ấy).
Viết lại câu dùng “Although / Though”: Ta chuyển “his strength” thành mệnh đề “he is strong”.
=> Although he is strong, I am not afraid of him.
=> Though he is strong, I am not afraid of him.
Câu 7.
Nhận xét: Câu này có lỗi sai chính tả và ngữ pháp nhỏ.
Giải thích: “classes” là “lớp học”, còn “kính mắt” phải là “glasses“. Động từ “wear” đi với “glasses”. Ngoài ra, “doesn’t” là dạng viết tắt, trong văn viết trang trọng ta nên viết đầy đủ là “does not”.
Sửa lại cho đúng: Mr. Pike doesn’t wear glasses despite his old age.
Viết lại câu dùng “Although / Though”: Ta chuyển cụm danh từ “his old age” thành mệnh đề “he is old”.
=> Although Mr. Pike is old, he doesn’t wear glasses.
Câu 8.
Nhận xét: Câu này đúng ngữ pháp.
Giải thích: “in spite of” được theo sau bởi một danh động từ “being hungry”.
Viết lại câu dùng “Although / Though”: Ta chuyển “being hungry” thành mệnh đề “he was hungry”. (Chủ ngữ “he” ở vế sau).
=> Although he was hungry, he didn’t eat much.
Câu 9.
Nhận xét: Câu này sai ngữ pháp.
Giải thích: Cấu trúc đúng là “in spite of” hoặc “despite“, không có “in despite”. Đây là một lỗi rất phổ biến mà các em cần tránh.
Sửa lại cho đúng: The plane took off in spite of the bad weather.
HOẶC The plane took off despite the bad weather.
Viết lại câu dùng “Although / Though”: Ta chuyển cụm danh từ “the bad weather” thành mệnh đề “the weather was bad”.
=> Although the weather was bad, the plane took off.
Câu 10.
Nhận xét: Câu này đúng ngữ pháp.
Giải thích: “though” được theo sau bởi mệnh đề “he is good at math” (S+V).
Viết lại câu dùng “In spite of / Despite”: Ta có hai cách chuyển đổi mệnh đề “he is good at math”.
– Cách 1 (dùng V-ing): In spite of being good at math, he couldn’t solve the problem.
– Cách 2 (dùng cụm danh từ): Despite his good math skills, he couldn’t solve the problem. (Mặc dù có kỹ năng toán tốt…)
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững hơn cách sử dụng các từ nối chỉ sự tương phản. Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để không bị nhầm lẫn giữa chúng nhé. Chúc các em học tốt
\(\text{1.}\) In spite of the darkness, they continued to work.
\(\text{2.}\) In spite of the noise, I keep on study.
\(\text{3.}\) In spite of the foggy, the flight wasn’t delayed.
\(\text{4.}\) In spite of the green fruit, he ate all.
\(\text{5.}\) Although the test was difficult, we did it well.
\(\text{6.}\) Although he is strong, I am not afraid of him.
\(\text{7.}\) Mr Pike doesn’t wear classes though he is old.
\(\text{8.}\) He didn’t eat much although he was hungry.
\(\text{9.}\) The plane took off it although the weather was bad.
\(\text{10.}\) Despite being good at math, he couldn’t solve the problem.
\(\text{— — — — — — — — — — — — —}\)
\(\text{৹}\) Although, Though, Despite và In spite of: mặc dù
\(\text{–}\) Although/ Though \(\text{+}\) S \(\text{+}\) V \(\text{+}\) O
\(\text{=}\) Despite/In spite of \(\text{+}\) N/N phrases/Ving, S \(\text{+}\) V \(\text{+}\) O
\(\rightarrow\) Although, Though, Despite và In spite of: có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu
\(\rightarrow\) Sử dụng để nối \(\text{2}\) vế ngược nhau
\(1\) Despite the darkness, they continued to work. ..
\(2\) Despite the noise, I keep on study
\(3\) Despite the foggy, the flight wasn’t delayed
\(4\) Despite the green fruit, he ate all
\(5\) Although the test was difficult, we did it well
\(6\) Although he is strong, I am not afraid of him
\(7\) Mr Pike doesn’t wear classes though he is old
\(8\) He didn’t eat much although he was hungry
\(9\) The plane took off it although the weather was bad
\(10\) Despite being good at math, he couldn’t solve the problem
\(-\) Although/ Though + S + V + O
\(=\) Despite/In spite of+ N/N phrases/Ving: Mặc dù \(-\) Dùng để nối \(2\) vế trái ngược nhau
\(**\) Hai vế có chung chủ ngữ có thể dùng Ving.