Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. Animals should be kept in their ….. habitats (NATURE) 2. Habitats of ………

1. Animals should be kept in their ….. habitats (NATURE) 2. Habitats of ………

1. Animals should be kept in their ….. habitats (NATURE)

2. Habitats of ……. animals are

damaged by human activities (ENDANGER)

3.Many endangered animals are at risk of disappearing due to habitat ……. and illegal hunting (LOSE)

4.The presentation focused on……. protection and climate change (ENVIRONMENT)

Hỏi bởi: lytruong
3 câu trả lời

▲ 4
Xin chào các em học sinh yêu quý! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về phần từ vựng, đặc biệt là cách biến đổi từ loại dựa trên ngữ cảnh. Các em hãy chuẩn bị sẵn sàng nhé!

Chúng ta sẽ đi qua từng câu một.

Bước 1: Phân tích câu 1

Câu: “Animals should be kept in their ….. habitats (NATURE)”

* Phân tích:
* Chúng ta có một chỗ trống cần điền.
* Đứng trước danh từ “habitats” (môi trường sống) là một tính từ hoặc một từ có chức năng như tính từ bổ nghĩa.
* Từ gốc cho sẵn là “NATURE”.
* Biến đổi từ:
* “NATURE” là một danh từ, có nghĩa là “thiên nhiên”.
* Để bổ nghĩa cho danh từ “habitats”, chúng ta cần một tính từ.
* Tính từ của “NATURE” là “natural”.
* Điền vào chỗ trống và kiểm tra ngữ pháp:
* “Animals should be kept in their natural habitats.”
* Câu này có nghĩa là “Động vật nên được giữ trong môi trường sống tự nhiên của chúng.”
* “natural” ở đây đóng vai trò là tính từ bổ nghĩa cho danh từ “habitats”, hoàn toàn phù hợp về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa.

Bước 2: Phân tích câu 2

Câu: “Habitats of ……. animals are damaged by human activities (ENDANGER)”

* Phân tích:
* Chúng ta cần điền vào chỗ trống đứng trước danh từ “animals” (động vật).
* Vì vậy, chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho “animals”.
* Từ gốc cho sẵn là “ENDANGER”.
* Biến đổi từ:
* “ENDANGER” có thể là động từ (làm nguy hiểm) hoặc danh từ (sự nguy hiểm).
* Để bổ nghĩa cho danh từ “animals”, chúng ta cần một tính từ.
* Tính từ của “ENDANGER” là “endangered”.
* Điền vào chỗ trống và kiểm tra ngữ pháp:
* “Habitats of endangered animals are damaged by human activities.”
* Câu này có nghĩa là “Môi trường sống của các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đang bị tàn phá bởi các hoạt động của con người.”
* “endangered” ở đây là một tính từ, mô tả trạng thái của động vật, rất phù hợp với ngữ cảnh.

Bước 3: Phân tích câu 3

Câu: “Many endangered animals are at risk of disappearing due to habitat ……. and illegal hunting (LOSE)”

* Phân tích:
* Chỗ trống đứng sau mạo từ “habitat” và trước liên từ “and”.
* “habitat” ở đây là danh từ, và chúng ta cần một danh từ khác đi cùng hoặc bổ nghĩa cho nó.
* Từ gốc cho sẵn là “LOSE”.
* Biến đổi từ:
* “LOSE” là một động từ, có nghĩa là “mất, thua”.
* Trong ngữ cảnh này, chúng ta đang nói về việc “mất” môi trường sống. Do đó, chúng ta cần một danh từ.
* Danh từ của “LOSE” là “loss”.
* Điền vào chỗ trống và kiểm tra ngữ pháp:
* “Many endangered animals are at risk of disappearing due to habitat loss and illegal hunting.”
* Câu này có nghĩa là “Nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đang đối mặt với nguy cơ biến mất do sự mất mát môi trường sống và săn bắn trái phép.”
* “loss” ở đây là một danh từ, đi cùng với “habitat” tạo thành cụm “habitat loss” (sự mất mát môi trường sống), đúng với ý nghĩa câu.

Bước 4: Phân tích câu 4

Câu: “The presentation focused on……. protection and climate change (ENVIRONMENT)”

* Phân tích:
* Chỗ trống đứng trước danh từ “protection” (sự bảo vệ).
* Chúng ta cần một từ để bổ nghĩa cho “protection”, thường là một tính từ hoặc một danh từ đóng vai trò như tính từ.
* Từ gốc cho sẵn là “ENVIRONMENT”.
* Biến đổi từ:
* “ENVIRONMENT” là một danh từ, có nghĩa là “môi trường”.
* Để bổ nghĩa cho danh từ “protection”, chúng ta có thể dùng tính từ của “ENVIRONMENT” là “environmental”.
* Điền vào chỗ trống và kiểm tra ngữ pháp:
* “The presentation focused on environmental protection and climate change.”
* Câu này có nghĩa là “Bài thuyết trình tập trung vào sự bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu.”
* “environmental” ở đây là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ “protection”, tạo thành cụm “environmental protection” (sự bảo vệ môi trường), rất phù hợp với chủ đề.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập này rồi. Các em nhớ ôn tập kỹ các dạng biến đổi từ loại để áp dụng vào bài làm của mình nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(1\). natural

\(-\) Adj + noun

\(-\) Natural(adj): tự nhiên/thiên nhiên

\(2\). endangered

\(-\) Adj + noun

\(-\) Endangered(adj): bị đe dọa

\(3\). loss

\(-\) Noun + Noun

\(-\) Loss(n): sự mất mát

\(@\) Cụm từ chỉ lý do:

\(-\) S + V + because of/due to + N/Ving/Nphrase: ….bởi vì…

\(4\). environmental

\(-\) Adj + noun

\(-\) Environmental(adj): thuộc về môi trường

\(-\) Focus on sth: tập trung vào thứ gì..

Trả lời bởi: Nguyễn Nhi
▲ 0

Đáp án:

1. Natural

Sau danh từ habitats + tính từ

Dịch:  Động vật nên được giữ trong môi trường sống tự nhiên của chúng

2.  Endangered

Sau danh từ animals + tính từ

Dịch: Môi trường sống của các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng
bị tổn hại do hoạt động của con người.

3. Loss

Sau due to + danh từ, sau danh từ habitat là danh từ 

Dịch:Nhiều loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng có nguy cơ biến mất do mất môi trường sống và săn bắt trái phép

4. Environmental

Sau danh từ protection là tính từ

Dịch: Bài trình bày tập trung vào vấn đề bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu

Trả lời bởi: Trần Hoàng Hải

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo