Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Exercise 1. Make questions for the underlined part in each sentences.1.A:_______…

Exercise 1. Make questions for the underlined part in each sentences.1.A:_______…

Exercise 1. Make questions for the underlined part in each sentences.

1.A:__________________________________

B: I live “in the countryside”.

2.A:__________________________________

B: I would like to visit “Bat Trang pottery village”.

3.A:__________________________________

B: Local people are “hospitable and kind”.

4.A:__________________________________

B: The villagers “harvest rice and crops” at havest time.

5.A:__________________________________

B: Life in the village is “comfortable” for children.

6.A:__________________________________

B: The horse can run “15 kilometers an hour”.

7.A:__________________________________

B: I don’t like rural life “because entertainment and transport are very poor”.

8.A:__________________________________

B: The most popular activity in my village is “ploughing and harvesting”.

Hỏi bởi: hieunganvo
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh lớp 8! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất thú vị trong chương trình Tiếng Anh mới, đó là bài tập đặt câu hỏi cho phần gạch chân. Bài tập này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc câu hỏi và cách dùng các loại từ hỏi (Wh-questions). Chúng ta sẽ cùng nhau đi từng bước thật chi tiết nhé!

Bài tập của chúng ta là:

Exercise 1. Make questions for the underlined part in each sentences.

1.A:__________________________________

B: I live “in the countryside”.

2.A:__________________________________

B: I would like to visit “Bat Trang pottery village”.

3.A:__________________________________

B: Local people are “hospitable and kind”.

4.A:__________________________________

B: The villagers “harvest rice and crops” at havest time.

5.A:__________________________________

B: Life in the village is “comfortable” for children.

6.A:__________________________________

B: The horse can run “15 kilometers an hour”.

7.A:__________________________________

B: I don’t like rural life “because entertainment and transport are very poor”.

8.A:__________________________________

B: The most popular activity in my village is “ploughing and harvesting”.

Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng câu một nhé.

Bước 1: Phân tích câu trả lời (Phần B) để xác định thông tin cần hỏi.
Chúng ta sẽ nhìn vào phần gạch chân trong câu trả lời của B để đoán xem A đang hỏi về cái gì.

Bước 2: Xác định loại từ hỏi (Wh-word) phù hợp.
Dựa vào loại thông tin cần hỏi (địa điểm, vật, tính chất, lý do, số lượng, hoạt động), chúng ta sẽ chọn từ hỏi Wh-word thích hợp như: Who, What, Where, When, Why, How.

Bước 3: Xác định trợ động từ (Auxiliary verb) hoặc động từ to be (Be verb) phù hợp.
Chúng ta cần xem xét thì của động từ trong câu trả lời để chọn trợ động từ hoặc động từ to be cho phù hợp. Các thì phổ biến trong chương trình lớp 8 là Hiện tại đơn, Hiện tại tiếp diễn, Quá khứ đơn, Tương lai đơn, Hiện tại hoàn thành.

Bước 4: Xây dựng câu hỏi theo cấu trúc.
Cấu trúc chung của câu hỏi Wh-word là: Wh-word + Auxiliary/Be verb + Subject + Main verb (nếu có) + … ?

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các bước trên vào từng câu cụ thể:

Câu 1:
B: I live “in the countryside”.
– Phần gạch chân: “in the countryside” là một cụm chỉ địa điểm.
– Loại từ hỏi phù hợp: “Where” (chỉ địa điểm).
– Thì của động từ trong câu B là “live” (hiện tại đơn). Động từ chính là “live”.
– Trợ động từ cho thì hiện tại đơn với chủ ngữ “I” là “do”.
– Cấu trúc câu hỏi Wh-word: Where + do + Subject + Main verb + … ?
– Chủ ngữ của câu trả lời là “I”, khi đặt câu hỏi cho chủ ngữ này, chúng ta sẽ đổi thành “you”.
– Câu hỏi sẽ là: Where do you live?

Câu 2:
B: I would like to visit “Bat Trang pottery village”.
– Phần gạch chân: “Bat Trang pottery village” là tên một địa điểm cụ thể.
– Loại từ hỏi phù hợp: “What” (hỏi về một thứ, một địa điểm cụ thể). Chúng ta cũng có thể dùng “Where” nếu muốn hỏi chung chung về địa điểm muốn đến. Tuy nhiên, với tên riêng như vậy, “What place” hoặc “What” là phù hợp nhất.
– Cách diễn đạt trong câu B là “would like to visit”. Đây là một cấu trúc mong muốn, không mang thì cụ thể theo động từ chính.
– Chúng ta cần hỏi về thứ mà người nói muốn ghé thăm.
– Câu hỏi sẽ là: What would you like to visit? (Nếu A muốn hỏi chung chung) hoặc What place would you like to visit?
– Trong trường hợp này, “What” là phù hợp nhất để hỏi về cái tên cụ thể.

Câu 3:
B: Local people are “hospitable and kind”.
– Phần gạch chân: “hospitable and kind” là những tính từ mô tả đặc điểm của người dân địa phương.
– Loại từ hỏi phù hợp: “What” (hỏi về tính chất, đặc điểm).
– Động từ trong câu B là “are” (động từ to be).
– Cấu trúc câu hỏi Wh-word với “be”: What + be + Subject + … ?
– Câu hỏi sẽ là: What are local people like? (Cấu trúc What … like? dùng để hỏi về đặc điểm, tính cách).

Câu 4:
B: The villagers “harvest rice and crops” at havest time.
– Phần gạch chân: “harvest rice and crops” là hành động mà dân làng làm.
– Loại từ hỏi phù hợp: “What” (hỏi về hành động).
– Thì của động từ trong câu B là “harvest” (hiện tại đơn).
– Trợ động từ cho thì hiện tại đơn với chủ ngữ “The villagers” (số nhiều) là “do”.
– Cấu trúc câu hỏi Wh-word: What + do + Subject + Main verb + … ?
– Câu hỏi sẽ là: What do the villagers do at harvest time?

Câu 5:
B: Life in the village is “comfortable” for children.
– Phần gạch chân: “comfortable” là một tính từ mô tả cuộc sống.
– Loại từ hỏi phù hợp: “How” (hỏi về cách thức, mức độ, tính chất).
– Động từ trong câu B là “is” (động từ to be).
– Cấu trúc câu hỏi Wh-word: How + be + Subject + … ?
– Câu hỏi sẽ là: How is life in the village for children?

Câu 6:
B: The horse can run “15 kilometers an hour”.
– Phần gạch chân: “15 kilometers an hour” là thông tin về tốc độ.
– Loại từ hỏi phù hợp: “How” (hỏi về tốc độ, khoảng cách, số lượng).
– Động từ trong câu B có trợ động từ “can” đi kèm động từ chính “run”.
– Cấu trúc câu hỏi Wh-word với động từ khuyết thiếu: How + Modal verb + Subject + Main verb + … ?
– Câu hỏi sẽ là: How fast can the horse run? (Chúng ta thêm “fast” để làm rõ ý hỏi về tốc độ).

Câu 7:
B: I don’t like rural life “because entertainment and transport are very poor”.
– Phần gạch chân: “because entertainment and transport are very poor” là một cụm từ chỉ lý do.
– Loại từ hỏi phù hợp: “Why” (hỏi về lý do).
– Cấu trúc câu hỏi Wh-word: Why + Auxiliary/Be verb + Subject + … ?
– Trợ động từ trong câu B là “do” (trong “don’t like”).
– Chủ ngữ của câu trả lời là “I”, khi đặt câu hỏi sẽ đổi thành “you”.
– Câu hỏi sẽ là: Why don’t you like rural life?

Câu 8:
B: The most popular activity in my village is “ploughing and harvesting”.
– Phần gạch chân: “ploughing and harvesting” là một hoạt động.
– Loại từ hỏi phù hợp: “What” (hỏi về hoạt động).
– Động từ trong câu B là “is” (động từ to be).
– Cấu trúc câu hỏi Wh-word: What + be + Subject + … ?
– Câu hỏi sẽ là: What is the most popular activity in your village?

Bây giờ, chúng ta cùng xem lại đáp án hoàn chỉnh nhé:

1. A: Where do you live?
B: I live “in the countryside”.

2. A: What would you like to visit?
B: I would like to visit “Bat Trang pottery village”.

3. A: What are local people like?
B: Local people are “hospitable and kind”.

4. A: What do the villagers do at harvest time?
B: The villagers “harvest rice and crops” at havest time.

5. A: How is life in the village for children?
B: Life in the village is “comfortable” for children.

6. A: How fast can the horse run?
B: The horse can run “15 kilometers an hour”.

7. A: Why don’t you like rural life?
B: I don’t like rural life “because entertainment and transport are very poor”.

8. A: What is the most popular activity in your village?
B: The most popular activity in my village is “ploughing and harvesting”.

Các em thấy đó, chỉ cần nắm vững các loại từ hỏi, cấu trúc câu và các thì trong Tiếng Anh, chúng ta hoàn toàn có thể làm tốt dạng bài tập này. Hãy luyện tập thêm thật nhiều để ghi nhớ kiến thức này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) Where do you live \(?\)

\(-\) Where: Dùng để hỏi địa điểm.

\(-\) Wh-question do/does S V O \(?\)

\(2.\) Where would you like to visit \(?\)

\(-\) Where: Dùng để hỏi địa điểm.

\(-\) Wh-question would S like to V O \(?\)

\(3.\) How are local people \(?\)

\(-\) How: Dùng để hỏi như thế nào.

\(-\) Wh-question be S adj\(/\)N \(?\)

\(4.\) What do the villagers do at havest time \(?\)

\(-\) What: Dùng để hỏi gì.

\(-\) Wh-question do/does S V O \(?\)

\(5.\) How is the life in the village for children \(?\)

\(-\) How: Dùng để hỏi như thế nào.

\(-\) Wh-question be S adj\(/\)N \(?\)

\(6.\) How fast can the horse run \(?\)

\(-\) How fast: Dùng để hỏi độ nhanh.

\(-\) Wh-question can S V O \(?\)

\(7.\) Why don’t you like rural life \(?\)

\(-\) Why: Dùng để hỏi lý do.

\(-\) Wh-question do/does S V O \(?\)

\(8.\) How is the most popular activity in your village \(?\)

\(-\) How: Dùng để hỏi như thế nào.

\(-\) Wh-question be S adj\(/\)N \(?\)

Trả lời bởi:
▲ 1

\(1)\) Where do you live?

\(-\) In the countryside : ở nông thôn \(->\) chỉ địa điểm

\(-\) Where : ở đâu \(->\) hỏi địa điểm/nơi chốn.

\(2)\) What place would you like to visit?

\(-\) Bat Trang pottery village : làng gốm Bát Tràng \(->\) chỉ địa điểm

\(-\) What place would you like to visit : bạn muốn đến thăm nơi nào?

\(3)\) What are the local people like?

\(-\) Hospitable and kind : thân thiện và tốt bụng \(->\) tính từ miêu tả người

\(-\) Wh + be + S + like? : hỏi đặc điểm/tính cách của cái gì như thế nào

\(4)\) What do the villagers do at the harvest time?

\(-\) Rice and crop : gạo và ngô \(->\) sự vật

\(-\) What : cái gì \(->\) hỏi về sự vật/sự việc

\(5)\) What is life in the village like for children?

\(-\) Comfortable ( adj ) : thoải mái \(->\) tính từ chỉ đặc điểm cuộc sống của trẻ em

\(-\) Wh + be + S + like? : hỏi đặc điểm/tính cách của cái gì như thế nào

\(6)\) How fast can the horse run?

\(-\) 15 kilometres an hour \(->\) thời gian con ngựa chạy

\(-\) How : như thế nào \(->\) hỏi về cách thức cái gì làm như thế nào

\(7)\) Why don’t you like rural life?

\(-\) Because + clause : bởi vi 

\(-\) Why : tại sao \(->\) hỏi lí do

\(8)\) What is the most popular activity in your village?

\(-\) Ploughing and harvesting \(->\) hành động phổ biến

\(-\) What : cái gì \(->\) hỏi về sự vật/sự việc.

 

Trả lời bởi: linhkhanh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo