Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1.At this time last years, they (build) _________ this house.2.I (drive) _______…

1.At this time last years, they (build) _________ this house.2.I (drive) _______…

1.At this time last years, they (build) _________ this house.

2.I (drive) _________ my car very fast when you called me.

3.I (chat) _______ with my friends while my teacher (teach) _______ the lesson yesterday.

4.My father (watch) _______ TV when I got home.

5.At this time yesterday, I (prepare) ________ for my son’s birthday party.

6.What _____ you (do) ________ at 8pm yesterday?

7.Where ______ you (go) _________ when I saw you last weekend ?

8.They (not go) ________ to school when I met them yesterday.

9.My mother (not go) _________ the housework when my father came home.

10.My sister (read) _________ books while my brother (play) _________ football yesterday afternoon

Hỏi bởi: phuonganhnguyen
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và củng cố kiến thức về thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) qua một số bài tập rất hay. Các em hãy cùng chú ý lắng nghe cô giáo chữa chi tiết từng câu nhé!

Bài tập này yêu cầu chúng ta chia động từ trong ngoặc ở thì Quá khứ tiếp diễn.

Nhắc lại một chút về công thức của thì Quá khứ tiếp diễn:
* Thể khẳng định: Chủ ngữ + was/were + V-ing
* Thể phủ định: Chủ ngữ + was/were + not + V-ing
* Thể nghi vấn: Was/Were + chủ ngữ + V-ing + ?

Chúng ta sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, hoặc hai hành động xảy ra song song trong quá khứ, hoặc một hành động đang diễn ra thì bị hành động khác xen vào.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng câu:

Câu 1: At this time last years, they (build) _________ this house.
* Step 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Cụm “At this time last years” chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“lúc này năm ngoái”).
* Step 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “they” (họ), đây là chủ ngữ số nhiều.
* Step 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ số nhiều, chúng ta dùng “were”. Động từ “build” thêm “ing” thành “building”.
* Lời giải: At this time last years, they were building this house.

Câu 2: I (drive) _________ my car very fast when you called me.
* Step 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Mệnh đề “when you called me” (khi bạn gọi cho tôi) chỉ một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì bị hành động khác (cuộc gọi) xen vào. Hành động “drive” là hành động đang diễn ra.
* Step 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “I” (tôi).
* Step 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ “I”, chúng ta dùng “was”. Động từ “drive” thêm “ing” thành “driving”.
* Lời giải: I was driving my car very fast when you called me.

Câu 3: I (chat) _______ with my friends while my teacher (teach) _______ the lesson yesterday.
* Step 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Cụm từ “yesterday” (hôm qua) và liên từ “while” (trong khi) cho thấy hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.
* Step 2: Xác định chủ ngữ và chia động từ cho từng mệnh đề.
* Mệnh đề 1: Chủ ngữ “I”. Động từ “chat” thêm “ing” thành “chatting”. Với “I”, ta dùng “was”.
* Mệnh đề 2: Chủ ngữ “my teacher” (giáo viên của tôi). Động từ “teach” thêm “ing” thành “teaching”. Với “my teacher” (số ít), ta dùng “was”.
* Lời giải: I was chatting with my friends while my teacher was teaching the lesson yesterday.

Câu 4: My father (watch) _______ TV when I got home.
* Step 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Mệnh đề “when I got home” (khi tôi về nhà) chỉ hành động xen vào. Hành động “watch TV” là hành động đang diễn ra.
* Step 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “My father” (bố tôi), đây là chủ ngữ số ít.
* Step 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ số ít, ta dùng “was”. Động từ “watch” thêm “ing” thành “watching”.
* Lời giải: My father was watching TV when I got home.

Câu 5: At this time yesterday, I (prepare) ________ for my son’s birthday party.
* Step 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Cụm “At this time yesterday” chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
* Step 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “I”.
* Step 3: Áp dụng công thức. Với chủ ngữ “I”, ta dùng “was”. Động từ “prepare” thêm “ing” thành “preparing”.
* Lời giải: At this time yesterday, I was preparing for my son’s birthday party.

Câu 6: What _____ you (do) ________ at 8pm yesterday?
* Step 1: Đây là câu hỏi. Dấu hiệu nhận biết là “at 8pm yesterday” – một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
* Step 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “you” (bạn).
* Step 3: Áp dụng công thức câu hỏi của thì Quá khứ tiếp diễn. Với chủ ngữ “you”, ta dùng “were”. Động từ “do” thêm “ing” thành “doing”.
* Lời giải: What were you doing at 8pm yesterday?

Câu 7: Where ______ you (go) ________when I saw you last weekend ?
* Step 1: Đây là câu hỏi. Dấu hiệu nhận biết là “when I saw you last weekend” (khi tôi nhìn thấy bạn tuần trước) – một hành động đang diễn ra thì bị hành động khác xen vào.
* Step 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “you”.
* Step 3: Áp dụng công thức câu hỏi của thì Quá khứ tiếp diễn. Với chủ ngữ “you”, ta dùng “were”. Động từ “go” thêm “ing” thành “going”.
* Lời giải: Where were you going when I saw you last weekend?

Câu 8: They (not go) ________ to school when I met them yesterday.
* Step 1: Đây là câu phủ định. Dấu hiệu nhận biết là “when I met them yesterday” (khi tôi gặp họ hôm qua) – hành động “go to school” đang diễn ra thì bị hành động “gặp” xen vào.
* Step 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “They” (họ), đây là chủ ngữ số nhiều.
* Step 3: Áp dụng công thức câu phủ định của thì Quá khứ tiếp diễn. Với chủ ngữ số nhiều, ta dùng “were not” (hoặc viết tắt là “weren’t”). Động từ “go” thêm “ing” thành “going”.
* Lời giải: They were not going (or weren’t going) to school when I met them yesterday.

Câu 9: My mother (not go) _________ the housework when my father came home.
* Step 1: Đây là câu phủ định. Dấu hiệu nhận biết là “when my father came home” (khi bố tôi về nhà) – hành động “làm việc nhà” đang diễn ra thì bị hành động “về nhà” xen vào.
* Step 2: Xác định chủ ngữ. Chủ ngữ là “My mother” (mẹ tôi), đây là chủ ngữ số ít.
* Step 3: Áp dụng công thức câu phủ định của thì Quá khứ tiếp diễn. Với chủ ngữ số ít, ta dùng “was not” (hoặc viết tắt là “wasn’t”). Động từ “do” thêm “ing” thành “doing”. (Lưu ý: “housework” là danh từ, động từ phù hợp là “do”).
* Lời giải: My mother was not doing (or wasn’t doing) the housework when my father came home.

Câu 10: My sister (read) _________ books while my brother (play) _________ football yesterday afternoon
* Step 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Cụm từ “yesterday afternoon” (chiều hôm qua) và liên từ “while” (trong khi) cho thấy hai hành động xảy ra song song trong quá khứ.
* Step 2: Xác định chủ ngữ và chia động từ cho từng mệnh đề.
* Mệnh đề 1: Chủ ngữ “My sister” (chị gái tôi) – số ít. Động từ “read” thêm “ing” thành “reading”. Ta dùng “was”.
* Mệnh đề 2: Chủ ngữ “my brother” (anh trai tôi) – số ít. Động từ “play” thêm “ing” thành “playing”. Ta dùng “was”.
* Lời giải: My sister was reading books while my brother was playing football yesterday afternoon.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong các bài tập về thì Quá khứ tiếp diễn. Các em nhớ ôn tập thật kỹ công thức và cách sử dụng của thì này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\( 1. \)At this time last years, they (build) were building this house.

\( => \) dấu hiệu nhận biết : At this time last years

\( => \) quá khứ tiếp diễn 

\( => \) cấu trúc : S + was/were + V-ing

\( 2. \)I (drive) drove my car very fast when you called me.

\( => \) when là dấu hiện nhận biết quá khứ đơn

\( => \) cấu trúc : S +V2/ed + O

\( 3. \)I (chat) was chatting with my friends while my teacher (teach) taught the lesson yesterday.

\( => \) dấu hiệu nhận biết : while

\( => \) quá khứ tiếp diễn

\( => \) cấu trúc : S + was/were + V-ing

\( => \) dấu hiện nhận biết : yesterday

\( => \) quá khứ đơn

 \( => \) cấu trúc : S +V2/ed + O

\( 4. \)My father (watch) was watching TV when I got home.

\( => \) quá khứ tiếp diễn 

\( => \) cấu trúc : S + was/were + V-ing

\( 5. \)At this time yesterday, I (prepare) was preparing for my son’s birthday party.

\( => \) dấu hiệu nhận biết : At this time yesterday

\( => \) quá khứ tiếp diễn 

\( => \) cấu trúc : S + was/were + V-ing

\( 6. \)What did you (do) do  at 8pm yesterday?

\( => \) dấu hiệu nhận biết : yesterday

\( => \) quá khứ đơn

\( => \) cấu trúc : WH-word + was/ were + S (+ not) +O ?

\( 7. \)Where did you (go) go when I saw you last weekend ?

\( => \) dấu hiệu nhận biết : last weekend

\( => \) quá khứ đơn

\( => \) cấu trúc : WH-word + was/ were + S (+ not) +O ?

\( 8. \)They (not go ) didn’t go to school when I met them yesterday.

\( => \) dấu hiệu nhận biết : yesterday

\( => \) quá khứ đơn

 \( => \) cấu trúc : S + do/does + V  + O

\( 9 . \)My mother (not go) wasn’t going the housework when my father came home.

\( => \) dấu hiệu nhận biết : when

\( => \) quá khứ tiếp diễn

\( => \) cấu trúc : S + was/were not + V_ing + O

\( 10. \)My sister (read) was reading books while my brother (play) played football yesterday afternoon

\( => \) dấu hiệu nhận biết : while

\( => \) quá khứ tiếp diễn

\( => \) cấu trúc : S + was/were + V_ing + O

\( => \) dấu hiệu nhận biết : yesterday 

\( => \) quá khứ đơn

\( => \) cấu trúc : S +V2/ed + O

\( color[pink][#Taki] \)

Trả lời bởi:
▲ 2

\(\text{Giải thích chung:}\)

\(-\) Thể khẳng định của QKĐ: S + V(ed/cột 2)

\(-\) Thể phủ định của QKĐ: S + didn’t + Vo

\(-\) Thể nghi vẫn của QKĐ: Did + S + V?

\(-\) Thể khẳng định của QKTD: S + was/were + Ving.

\(-\) Thể phủ định của QKTD: S + was/were + not + Ving.

\(-\) Thể nghi vấn của QKTD: Were/was + S + Ving?

1. At this time last year, they (build) were building this house.

\(GT:\)

\(+)\) có At this time last year \(->\) dùng thì QKTD.

2. I (drive) was driving my car very fast when you called me.

\(GT:\) 

\(+)\) QKTD dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào (hành động xen vào là hành động ngắn chia QKĐ; hành động đang diễn ra là hành động dài chia QKTD)

\(+)\) CT: S + V(qkđ) + when + S + was/were + Ving.

3. I (chat) chatted with my friends while my teacher (teach) taught the lesson yesterday.

\(GT:\)

\(+)\) Có yesterday \(->\) dùng QKĐ

4. My father (watch) was watching TV when I got home.

\(GT:\) 

\(+)\) QKTD dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào (hành động xen vào là hành động ngắn chia QKĐ; hành động đang diễn ra là hành động dài chia QKTD)

\(+)\) CT: S + V(qkđ) + when + S + was/were + Ving.

5. At this time yesterday, I (prepare) was preparing for my son’s birthday party.

\(GT:\)

\(+)\) Có At this time \(->\) dùng thì QKTD

6. What were you (do) doing at 8 pm yesterday?

\(GT:\) 

\(+)\) Có At 8 pm yesterday \(->\) dùng QKTD

7. Where did you (go) go when I saw you last weekend?

\(GT:\) 

\(-\) Có last weekend \(->\) dùng QKĐ.

8. They (not go) didn’t go to school when I met them yesterday.

\(GT:\) 

\(+)\) Có yesterday \(->\) dùng QKĐ.

9. My mother (not go) wasn’t going the housework when my father came home.

\(GT:\) 

\(+)\) QKTD dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào (hành động xen vào là hành động ngắn chia QKĐ; hành động đang diễn ra là hành động dài chia QKTD)

\(+)\) CT: S + V(qkđ) + when + S + was/were + Ving.

10.My sister (read) was reading books while my brother (play) was playing football yesterday afternoon.

\(GT:\)

\(+)\) QKTD dùng để diễn tả hai hành động đang diễn ra song song nhau trong quá khứ (2 hành động chia QKTD)

\(+)\) Có yesterday afternoon \(->\) dùng QKHT.

\(+)\) CT: S + was/were + Ving + while + S + was/were + Ving

\(color[black][#ANGELRED]\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo