1. By this time next year, I (finish) __________ my English course.
2. They (bu…
2. They (build) __________ the bridge by the end of 2025.
3. She (not/complete) __________ the project by tomorrow.
4. (you/do) __________ your homework by the time your mom gets home?
5. We (live) __________ in this house for 10 years by next month.
6. He (already/leave) __________ when you arrive.
7. The students (not/submit) __________ their reports by Friday.
8. How long (they/stay) __________ in London by the time they return?
9. By the time the guests come, she (cook) __________ all the food.
10. I (read) __________ 20 books by the end of this year.
Mục tiêu của bài tập này: Chia động từ trong ngoặc ở thì Tương lai Hoàn thành. Thì này dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Công thức chung của thì Tương lai Hoàn thành:
- Thể khẳng định: Chủ ngữ + will have + V3/ed
- Thể phủ định: Chủ ngữ + will not have + V3/ed
- Thể nghi vấn: Will + Chủ ngữ + have + V3/ed?
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng câu nha các em!
Câu 1: By this time next year, I (finish) __________ my English course.
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì.
Chúng ta thấy cụm từ “By this time next year” (Vào thời điểm này năm tới). Đây là dấu hiệu rõ ràng cho thấy hành động “finish” sẽ hoàn thành vào một thời điểm cụ thể trong tương lai. Do đó, chúng ta sử dụng thì Tương lai Hoàn thành.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu.
Câu này ở dạng khẳng định.
Bước 3: Áp dụng công thức và chia động từ.
Công thức khẳng định: Chủ ngữ + will have + V3/ed.
Chủ ngữ là “I”. Động từ là “finish”. Dạng V3/ed của “finish” là “finished”.
Vậy ta có: I + will have + finished.
Đáp án: will have finished
Câu 2: They (build) __________ the bridge by the end of 2025.
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì.
Cụm từ “by the end of 2025” (trước cuối năm 2025) chỉ một thời điểm xác định trong tương lai mà hành động “build” sẽ hoàn thành. Chúng ta dùng thì Tương lai Hoàn thành.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu.
Câu này ở dạng khẳng định.
Bước 3: Áp dụng công thức và chia động từ.
Công thức khẳng định: Chủ ngữ + will have + V3/ed.
Chủ ngữ là “They”. Động từ là “build”. Dạng V3/ed của “build” là “built”.
Vậy ta có: They + will have + built.
Đáp án: will have built
Câu 3: She (not/complete) __________ the project by tomorrow.
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì.
Cụm từ “by tomorrow” (trước ngày mai) là một thời điểm trong tương lai. Tuy nhiên, lưu ý ở đây là động từ ở dạng phủ định (not/complete). Chúng ta sẽ dùng thì Tương lai Hoàn thành ở dạng phủ định để diễn tả hành động có thể chưa hoàn thành vào thời điểm đó.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu.
Câu này ở dạng phủ định.
Bước 3: Áp dụng công thức và chia động từ.
Công thức phủ định: Chủ ngữ + will not have + V3/ed.
Chủ ngữ là “She”. Động từ là “complete”. Dạng V3/ed của “complete” là “completed”.
Vậy ta có: She + will not have + completed.
Đáp án: will not have completed
Câu 4: (you/do) __________ your homework by the time your mom gets home?
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì.
Cụm từ “by the time your mom gets home” (trước khi mẹ bạn về nhà) chỉ một thời điểm trong tương lai. Câu này là câu hỏi. Chúng ta dùng thì Tương lai Hoàn thành.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu.
Câu này ở dạng nghi vấn.
Bước 3: Áp dụng công thức và chia động từ.
Công thức nghi vấn: Will + Chủ ngữ + have + V3/ed?
Chủ ngữ là “you”. Động từ là “do”. Dạng V3/ed của “do” là “done”.
Vậy ta có: Will + you + have + done?
Đáp án: Will you have done
Câu 5: We (live) __________ in this house for 10 years by next month.
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì.
Cụm từ “by next month” (trước tháng tới) là một mốc thời gian trong tương lai. Quan trọng hơn, chúng ta có “for 10 years” (trong 10 năm). Khi kết hợp với “by + [mốc thời gian trong tương lai]”, nó cho thấy một hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian và sẽ tiếp tục cho đến mốc đó. Chúng ta dùng thì Tương lai Hoàn thành.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu.
Câu này ở dạng khẳng định.
Bước 3: Áp dụng công thức và chia động từ.
Công thức khẳng định: Chủ ngữ + will have + V3/ed.
Chủ ngữ là “We”. Động từ là “live”. Dạng V3/ed của “live” là “lived”.
Vậy ta có: We + will have + lived.
Đáp án: will have lived
Câu 6: He (already/leave) __________ when you arrive.
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì.
Cụm từ “when you arrive” (khi bạn đến) chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Chúng ta có từ “already” (rồi) cho thấy hành động “leave” sẽ xảy ra TRƯỚC khi bạn đến. Vì vậy, chúng ta dùng thì Tương lai Hoàn thành.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu.
Câu này ở dạng khẳng định.
Bước 3: Áp dụng công thức và chia động từ.
Công thức khẳng định: Chủ ngữ + will have + V3/ed.
Chủ ngữ là “He”. Động từ là “leave”. Dạng V3/ed của “leave” là “left”.
Từ “already” thường được đặt giữa “will have”.
Vậy ta có: He + will already have + left.
Đáp án: will already have left
Câu 7: The students (not/submit) __________ their reports by Friday.
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì.
Cụm từ “by Friday” (trước thứ Sáu) là mốc thời gian trong tương lai. Động từ ở dạng phủ định (not/submit). Chúng ta dùng thì Tương lai Hoàn thành ở dạng phủ định.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu.
Câu này ở dạng phủ định.
Bước 3: Áp dụng công thức và chia động từ.
Công thức phủ định: Chủ ngữ + will not have + V3/ed.
Chủ ngữ là “The students”. Động từ là “submit”. Dạng V3/ed của “submit” là “submitted”.
Vậy ta có: The students + will not have + submitted.
Đáp án: will not have submitted
Câu 8: How long (they/stay) __________ in London by the time they return?
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì.
Cụm từ “by the time they return” (trước khi họ trở về) là mốc thời gian trong tương lai. Câu này bắt đầu bằng “How long”, hỏi về khoảng thời gian. Chúng ta dùng thì Tương lai Hoàn thành.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu.
Câu này ở dạng nghi vấn và hỏi về khoảng thời gian.
Bước 3: Áp dụng công thức và chia động từ.
Công thức nghi vấn: How long + will + Chủ ngữ + have + V3/ed?
Chủ ngữ là “they”. Động từ là “stay”. Dạng V3/ed của “stay” là “stayed”.
Vậy ta có: How long + will + they + have + stayed?
Đáp án: How long will they have stayed
Câu 9: By the time the guests come, she (cook) __________ all the food.
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì.
Cụm từ “By the time the guests come” (trước khi khách đến) chỉ một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Hành động “cook” sẽ hoàn thành TRƯỚC khi khách đến. Chúng ta dùng thì Tương lai Hoàn thành.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu.
Câu này ở dạng khẳng định.
Bước 3: Áp dụng công thức và chia động từ.
Công thức khẳng định: Chủ ngữ + will have + V3/ed.
Chủ ngữ là “she”. Động từ là “cook”. Dạng V3/ed của “cook” là “cooked”.
Vậy ta có: she + will have + cooked.
Đáp án: will have cooked
Câu 10: I (read) __________ 20 books by the end of this year.
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết của thì.
Cụm từ “by the end of this year” (trước cuối năm nay) là mốc thời gian trong tương lai. Chúng ta có “20 books” để chỉ kết quả của hành động đọc. Chúng ta dùng thì Tương lai Hoàn thành.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu.
Câu này ở dạng khẳng định.
Bước 3: Áp dụng công thức và chia động từ.
Công thức khẳng định: Chủ ngữ + will have + V3/ed.
Chủ ngữ là “I”. Động từ là “read”. Dạng V3/ed của “read” là “read” (cách đọc khác).
Vậy ta có: I + will have + read.
Đáp án: will have read
Các em thân mến, vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành 10 bài tập về thì Tương lai Hoàn thành rồi đó. Các em hãy nhớ ôn tập lại công thức và các dấu hiệu nhận biết để có thể áp dụng thật tốt trong các bài kiểm tra và giao tiếp nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Cô luôn sẵn sàng giúp đỡ các em. Chúc các em học tốt!
\(***\)
\(1.\)
\(->\) will have finished
\(=>\) Vì by this time next year là trước thời điểm tương lai nên sẽ dùng thì tương lai hoàn thành
\(2.\)
\(->\) will have built
\(=>\) Vì by the end of 2025 là một cột móc thời gian cụ thể, rõ ràng nên sẽ dùng thì tương lai hoàn thành
\(3.\)
\(->\) will not have completed
\(=>\) Vì by tomorrow là ở tương lai nên sẽ dùng công thứcphủ định của thì tương lai hoàn thành
\(4.\)
\(->\) Will you have done
\(=>\) Vì hoàn thành bài tập trước khi mom gets home nên dùng câu nghi vấn của thì tương lai hoàn thành
\(5.\)
\(->\) will have lived
\(=>\) Vì đó là hành động đã diễn ra \(10\) năm nay tính đến by next month
\(6.\)
\(->\) will already have left
\(=>\) Vì có \(1\) hành động sẽ xảy ra trước \(1\) hành động khác trong tương lai
\(7.\)
\(->\) won’t have submitted
\(=>\) Vì hành động này chưa hoàn thành trước by Friday nên dùng công thức phủ định
\(8.\)
\(->\) will they have stayed
\(=>\) Vì câu này hỏi về khoảng thời gian
\(9.\)
\(->\) will have cooked
\(=>\) Vì hành động nấu ăn xảy ra trước khi khách đến
\(10.\)
\(->\) will have read
\(=>\) Vì by the end of this year là \(1\) cột mốc trong tương lai
1. will have finished
TLHT, dấu hiệu: by this time next year
2. will have built
TLHT, dấu hiệu: by the end of 2015
3. won’t have completed
TLHT, dấu hiệu: by tomorrow
4. Will you have done
TLHT by the time HTD
5. will have lived
TLHT, dấu hiệu: by next month
6. will have already left
TLHT when HTD
7. won’t have submitted
TLHT, dấu hiệu: by Friday
8. will they have stayed
TLHT by the time HTD
9. will have cooked
TLHT by the time HTD
10. will have read
TLHT, dấu hiệu: by the end of this year
* Thì tương lai hoàn thành:
( + ) S will have VpII
( – ) S won’t have VpII
( ? ) Will S have VpII?