1. Do they teach English here?
2. Will you invite her to your wedding party?
…
2. Will you invite her to your wedding party?
3. Has Tom finished the work?
4. Did the teacher give some exercises?
5. Have you finished your homework?
6. How many games has the team played?
7. Where do people speak English?
8. Who will look after the children for you?
9. How long have they waited for the doctor?
10. What time can the boys hand in their papers?
11. Who lent you this book?
12. How many marks does the teacher give you?
Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau chữa một số bài tập về các thì trong tiếng Anh. Các em hãy chú ý theo dõi nhé!
Chúng ta sẽ đi vào từng câu một.
1. Do they teach English here?
Đây là câu hỏi ở thì hiện tại đơn (Present Simple Tense), dùng để hỏi về một thói quen, một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra thường xuyên.
Cấu trúc câu hỏi với động từ “to do” ở thì hiện tại đơn là: Do/Does + S + V (nguyên thể) + …?
Trong câu này, chủ ngữ là “they” (số nhiều), nên ta dùng “Do”. Động từ chính là “teach” ở dạng nguyên thể.
2. Will you invite her to your wedding party?
Đây là câu hỏi ở thì tương lai đơn (Future Simple Tense), dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, một lời hứa, một lời đề nghị, hoặc một dự đoán.
Cấu trúc câu hỏi với “will” là: Will + S + V (nguyên thể) + …?
Trong câu này, chủ ngữ là “you”. Ta dùng “Will” đứng đầu câu, theo sau là chủ ngữ “you” và động từ nguyên thể “invite”.
3. Has Tom finished the work?
Đây là câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense), dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại, hoặc một hành động vừa mới xảy ra.
Cấu trúc câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành là: Have/Has + S + V3/ed + …?
Trong câu này, chủ ngữ là “Tom” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “Has”. Động từ “finish” ở dạng quá khứ phân từ là “finished”.
4. Did the teacher give some exercises?
Đây là câu hỏi ở thì quá khứ đơn (Past Simple Tense), dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Cấu trúc câu hỏi với động từ “to do” ở thì quá khứ đơn là: Did + S + V (nguyên thể) + …?
Trong câu này, chủ ngữ là “the teacher” (số ít). Ta dùng “Did” đứng đầu câu, theo sau là chủ ngữ “the teacher” và động từ nguyên thể “give”.
5. Have you finished your homework?
Tương tự câu 3, đây là câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc câu hỏi: Have/Has + S + V3/ed + …?
Chủ ngữ là “you” (số nhiều hoặc số ít), ta dùng “Have”. Động từ “finish” ở dạng quá khứ phân từ là “finished”.
6. How many games has the team played?
Đây là câu hỏi với từ để hỏi “How many” ở thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: How many + danh từ đếm được (số nhiều) + Have/Has + S + V3/ed + …?
“Games” là danh từ đếm được, số nhiều. Chủ ngữ là “the team” (số ít), nên ta dùng “Has”. Động từ “play” ở dạng quá khứ phân từ là “played”.
7. Where do people speak English?
Đây là câu hỏi với từ để hỏi “Where” ở thì hiện tại đơn.
Cấu trúc: Where + Do/Does + S + V (nguyên thể) + …?
Chủ ngữ là “people” (số nhiều), nên ta dùng “Do”. Động từ nguyên thể là “speak”.
8. Who will look after the children for you?
Đây là câu hỏi với từ để hỏi “Who” (làm chủ ngữ) ở thì tương lai đơn.
Khi “Who” làm chủ ngữ, ta coi nó như một chủ ngữ số ít và dùng cấu trúc:
Who + Will + V (nguyên thể) + …?
Động từ nguyên thể là “look after”.
9. How long have they waited for the doctor?
Đây là câu hỏi với từ để hỏi “How long” ở thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: How long + Have/Has + S + V3/ed + …?
Chủ ngữ là “they” (số nhiều), nên ta dùng “Have”. Động từ “wait” ở dạng quá khứ phân từ là “waited”.
10. What time can the boys hand in their papers?
Đây là câu hỏi với từ để hỏi “What time” và động từ khuyết thiếu “can”.
Cấu trúc: What time + can + S + V (nguyên thể) + …?
Chủ ngữ là “the boys” (số nhiều). Động từ nguyên thể là “hand in”.
11. Who lent you this book?
Đây là câu hỏi với từ để hỏi “Who” (làm chủ ngữ) ở thì quá khứ đơn.
Khi “Who” làm chủ ngữ, ta dùng cấu trúc:
Who + V2/ed + …?
Động từ “lend” ở dạng quá khứ đơn là “lent”.
12. How many marks does the teacher give you?
Đây là câu hỏi với từ để hỏi “How many” ở thì hiện tại đơn.
Cấu trúc: How many + danh từ đếm được (số nhiều) + Do/Does + S + V (nguyên thể) + …?
“Marks” là danh từ đếm được, số nhiều. Chủ ngữ là “the teacher” (số ít), nên ta dùng “Does”. Động từ nguyên thể là “give”.
Các em đã hiểu bài chưa nào? Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(1\) Is English taught here?
– Bị động thì hiện tại đơn : Am / Is / Are + S + PII + (by O)
– teach – taught – taught : dạy
\(2\) Will she be invited to your wedding party?
– Bị động thì tương lai đơn : Will + S + be + PII + (by O)?
\(3\) Has the work been finished by Tom?
– Bị động thì hiện tại hoàn thành : Have/Has + S + been + PII + (by O)?
\(4\) Were gome exercise given by the teacher?
– Bị động thì quá khứ đơn : Was/ Were + S + PII + (by O)
– give – gave – given : đưa
\(5\) Has your homework been finished?
– Bị động thì hiện tại hoàn thành
\(6\) How many games have been played by the team?
– Bị động thì hiện tại hoàn thành
\(7\) Where is English spoken?
– Bị động thì hiện tại đơn
– speak – spoke – spoken : nói
\(8\) By whom will the children be looked after?
– Giới từ + whom \(->\) Hỏi về người, đóng vai trò làm tân ngữ
– Bị động thì tương lai đơn : (WH-word) + will + S + be + PII + (by O)?
\(9\) How long has the doctor been waited?
– Bị động thì hiện tại hoàn thành
\(10\) What time can the boys’ papers be handed in?
– Bị động với động từ khuyết thiếu : (Wh-word) + modal verb + S + be + PII + (by O)?
\(11\) By whom was this book lent to you?
– lend sth to sb : đưa cái gì cho ai mượn
\(12\) How many marks are given to you by the teacher?
– give sth to sb : đưa cái gì cho ai
\(1.\) Is English taught here?
\(2.\) Will she be invited to your wedding party?
\(3.\) Has the work been finished by Tom?
\(4.\) Were some exercises given by the teacher?
\(5.\)Has your homework been finished?
\(6.\) How many games have been played by the team?
\(7.\) Where is English spoken?
\(8.\) Who will the children be looked after?
\(9.\) How long have they been waited for the doctor?
\(10.\) What time can the papers be handed in by the boys?
\(11.\) Who was this book lent to you?
\(12.\) How many marks are you given by the teacher?
\(-\) Bị động hiện tại đơn : S(bị động) + is/am/are + V3/V_ed + O …
\(-\) Bị động hiện tại tiếp diễn : S(bị động) + is/am/are + being + V3/V_ed + O …
\(-\) Bị động hiện tại hoàn thành : S(bị động) + has/have + been + V3/V_ed + O …
\(-\) Bị động tương lai đơn : S(bị động) + will + be + V3/V_ed + O …
\(-\) Bị động tương lai gần : S(bị động) + is/am/are + going to + be + V3/V_ed + O …
\(-\) Bị động quá khứ đơn : S(bị động) + was/were + V3/V_ed + O …
\(-\) Bị động quá khứ tiếp diễn : S(bị động) + was/were + being + V3/V_ed + O …
\(-\) Bị động quá khứ hoàn thành : S(bị động) + had + been + V3/V_ed + O …