Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1 câu duy nhất 5. Graham spends all his time doing research. (DEVOTED) * → Grah…

1 câu duy nhất
5. Graham spends all his time doing research. (DEVOTED) *
→ Grah…

1 câu duy nhất
5. Graham spends all his time doing research. (DEVOTED) *
→ Graham has …………………………… doing research.
Đầy đủ nha
Hỏi bởi: ytryuretu45u
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em, cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết bài tập viết lại câu này nhé. Đây là một dạng bài tập quen thuộc, yêu cầu chúng ta viết lại câu sao cho nghĩa không đổi nhưng sử dụng từ và cấu trúc cho sẵn.

Bước 1: Phân tích câu gốc
Câu gốc của chúng ta là: Graham spends all his time doing research.
Dịch nghĩa: Graham dành toàn bộ thời gian của mình để làm nghiên cứu.
Trong câu này, các em hãy chú ý đến cấu trúc ngữ pháp đã học:
S + spend(s) + time + V-ing (Ai đó dành thời gian để làm việc gì đó).
Ở đây, “spends all his time” có nghĩa là anh ấy dành tất cả thời gian, rất tận tâm và hết mình cho việc nghiên cứu.

Bước 2: Phân tích từ gợi ý và cấu trúc câu mới
Từ cho sẵn là DEVOTED.
“Devote” là một động từ, có nghĩa là “cống hiến, hiến dâng, dành hết cho”. Khi chúng ta muốn diễn đạt ai đó đã cống hiến bản thân họ cho việc gì, chúng ta có một cấu trúc rất hay:
S + have/has + devoted + oneself + to + V-ing (Ai đó đã cống hiến bản thân mình cho việc làm gì).
Trong đó:
S là chủ ngữ.
have/has devoted là động từ “devote” được chia ở thì Hiện tại Hoàn thành, diễn tả một sự việc đã và đang diễn ra, nhấn mạnh sự liên tục của hành động.
oneself là một đại từ phản thân (myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, yourselves, themselves). Nó phải tương ứng với chủ ngữ.
to là giới từ.
– Sau giới từ to là một động từ thêm đuôi -ing (V-ing) hoặc một danh từ (Noun).

Bước 3: Kết hợp và viết lại câu hoàn chỉnh
Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng cấu trúc ở Bước 2 vào câu đề bài:
– Câu mới bắt đầu bằng “Graham has…”.
– Chủ ngữ (S) là “Graham”, là một người đàn ông (ngôi thứ ba số ít), nên đại từ phản thân “oneself” tương ứng sẽ là himself.
– Động từ “devote” đã được chia sẵn một phần ở thì Hiện tại Hoàn thành (“has…”), chúng ta chỉ cần thêm dạng quá khứ phân từ của nó là “devoted”.
– Giới từ “to” là bắt buộc trong cấu trúc này.
– Cụm động từ “doing research” đã có sẵn ở cuối câu.

Ghép tất cả các phần lại, chúng ta có câu trả lời hoàn chỉnh.

Đáp án:
Graham has devoted himself to doing research.
(Graham đã cống hiến hết mình cho việc làm nghiên cứu.)

Câu này có nghĩa hoàn toàn tương đương với câu gốc. Chúc các em học tốt nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

→ Graham has devoted all his time to doing research.

→ Vì ở đây chúng ta sẽ có cấu trúc thì HTHT có dạng:

( + ) S + have \ has + PP + O 

( – ) S + have \ has + not + PP + O 

( ? ) Have \ has + S + PP + O ? 

→ Và ta sẽ có cụm từ devote(s) to doing sth ( tận tụy ) 

Tạm dịch: Graham đã tận tụy tất cả thời gian của mình cho việc nghiên cứu.

\(\text{Khoa}\)

Trả lời bởi: Khoa Phạm Anh
▲ 1

\(5\). Graham has devoted all his time to doing research.

\(->\) devoted + time + to V-ing: tận tuỵ với công việc gì 

\(=\) S + spend + time + V-ing: dành bao lâu làm gì 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo