Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. Cho 2 điện tích q1 = 2.10-6 C, q2 = -4.10-6 C đặt cách nhau 2cm trong không k…

1. Cho 2 điện tích q1 = 2.10-6 C, q2 = -4.10-6 C đặt cách nhau 2cm trong không k…

1. Cho 2 điện tích q1 = 2.10-6 C, q2 = -4.10-6 C đặt cách nhau 2cm trong không khí. Tính lực tương tác giữa hai điện tích đó.
2. Hai điện tích q1 = 4.10-8C và q2 đặt trong chân không thì hút nhau một lực có độ lớn là 1,2.10-4N. Biết q1 và q2 cách nhau 10cm. Tìm dấu và độ lớn của q2?
3. Hai điện tích điểm dương q1 và q2 có cùng độ lớn điện tích là 2.10-8C được đặt trong không khí cách nhau 20cm. Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, thầy là giáo viên Vật lý của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết ba bài tập về lực tương tác điện theo định luật Cu-lông. Các em hãy chú ý theo dõi từng bước giải của thầy nhé!

Bài 1:

Tóm tắt:
Điện tích q1: \( q_1 = 2.10^{-6} \) C
Điện tích q2: \( q_2 = -4.10^{-6} \) C
Khoảng cách: \( r = 2 \) cm
Môi trường: không khí (hằng số điện môi \( \varepsilon = 1 \))
Hằng số Cu-lông: \( k = 9.10^9 \) N.m²/C²
Tìm lực tương tác: \( F = ? \)

Bài giải:
Bước 1: Đổi đơn vị
Trước hết, chúng ta cần đổi đơn vị khoảng cách từ cm sang m để phù hợp với các đơn vị chuẩn trong công thức.
\( r = 2 \text{ cm} = 0,02 \text{ m} \)

Bước 2: Áp dụng công thức định luật Cu-lông
Công thức tính lực tương tác điện (lực Cu-lông) giữa hai điện tích điểm trong không khí là:
\[ F = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2} \]

Bước 3: Thay số và tính toán
Bây giờ, chúng ta sẽ thay các giá trị đã cho vào công thức:
\[ F = 9.10^9 \frac{|(2.10^{-6}) \cdot (-4.10^{-6})|}{(0,02)^2} \]
\[ F = 9.10^9 \frac{|-8.10^{-12}|}{0,0004} \]
\[ F = 9.10^9 \frac{8.10^{-12}}{4.10^{-4}} \]
\[ F = 9.10^9 \cdot (2.10^{-8}) \]
\[ F = 180 \text{ N} \]

Bước 4: Xác định tính chất của lực
Vì hai điện tích \( q_1 \) và \( q_2 \) trái dấu (\( q_1 > 0 \) và \( q_2 < 0 \)), nên lực tương tác giữa chúng là lực hút. Kết luận:
Lực tương tác giữa hai điện tích là lực hút và có độ lớn là 180 N.

Bài 2:

Tóm tắt:
Điện tích q1: \( q_1 = 4.10^{-8} \) C
Khoảng cách: \( r = 10 \) cm
Môi trường: chân không (\( \varepsilon = 1 \))
Độ lớn lực hút: \( F = 1,2.10^{-4} \) N
Hằng số Cu-lông: \( k = 9.10^9 \) N.m²/C²
Tìm dấu và độ lớn của q2.

Bài giải:
Bước 1: Đổi đơn vị
Ta đổi đơn vị khoảng cách:
\( r = 10 \text{ cm} = 0,1 \text{ m} \)

Bước 2: Xác định dấu của q2
Theo đề bài, hai điện tích hút nhau. Mà ta đã biết điện tích \( q_1 \) mang dấu dương (\( q_1 > 0 \)). Để hai điện tích hút nhau thì chúng phải trái dấu.
Vậy, điện tích \( q_2 \) phải mang dấu âm.

Bước 3: Tìm độ lớn của q2
Ta xuất phát từ công thức định luật Cu-lông:
\[ F = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2} \]
Từ công thức này, ta suy ra độ lớn của \( q_2 \):
\[ |q_2| = \frac{F \cdot r^2}{k \cdot |q_1|} \]

Bước 4: Thay số và tính toán
\[ |q_2| = \frac{(1,2.10^{-4}) \cdot (0,1)^2}{9.10^9 \cdot |4.10^{-8}|} \]
\[ |q_2| = \frac{1,2.10^{-4} \cdot 0,01}{9.10^9 \cdot 4.10^{-8}} \]
\[ |q_2| = \frac{1,2.10^{-6}}{36.10^1} \]
\[ |q_2| = \frac{1,2}{360} = \frac{1}{300} \text{ C} \approx 3,33.10^{-3} \text{ C} \]

Kết luận:
Điện tích \( q_2 \) mang dấu âm và có độ lớn là \( |q_2| = \frac{1}{300} \) C. Vậy \( q_2 = -\frac{1}{300} \) C (hoặc xấp xỉ \( -3,33.10^{-3} \) C).

Bài 3:

Tóm tắt:
Điện tích q1: \( q_1 = 2.10^{-8} \) C
Điện tích q2: \( q_2 = 2.10^{-8} \) C
Khoảng cách: \( r = 20 \) cm
Môi trường: không khí (\( \varepsilon = 1 \))
Hằng số Cu-lông: \( k = 9.10^9 \) N.m²/C²
Tìm lực tương tác: \( F = ? \)

Bài giải:
Bước 1: Đổi đơn vị
Các em chú ý đổi đơn vị khoảng cách nhé!
\( r = 20 \text{ cm} = 0,2 \text{ m} \)

Bước 2: Xác định tính chất của lực
Vì hai điện tích \( q_1 \) và \( q_2 \) đều là điện tích dương (cùng dấu), nên lực tương tác giữa chúng là lực đẩy.

Bước 3: Áp dụng công thức và tính toán
Ta sử dụng công thức định luật Cu-lông:
\[ F = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2} \]
Vì \( q_1 = q_2 \), ta có thể viết lại là:
\[ F = k \frac{q_1^2}{r^2} \]
Thay số vào công thức:
\[ F = 9.10^9 \frac{(2.10^{-8})^2}{(0,2)^2} \]
\[ F = 9.10^9 \frac{4.10^{-16}}{0,04} \]
\[ F = 9.10^9 \frac{4.10^{-16}}{4.10^{-2}} \]
\[ F = 9.10^9 \cdot 10^{-14} \]
\[ F = 9.10^{-5} \text{ N} \]

Kết luận:
Lực tương tác giữa hai điện tích đó là lực đẩy và có độ lớn là \( 9.10^{-5} \) N.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành cả ba bài tập. Các em hãy xem lại kỹ từng bước giải, đặc biệt là việc đổi đơn vị và áp dụng đúng công thức. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Câu \(1:\)

Đổi \(2cm=0,02m\)

Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

\(F={k.|q_1.q_2|}/{r^2}={9.10^9.|2.10^{-6}.(-4).10^{-6}|}/{0,02^2}=180(N)\)

Câu \(2:\)

Đổi \(10cm=0,1m\)

Độ lớn \(q_2\) là:  

\(F={k.|q_1.q_2|}/{r^2}\)  

\(<=>{9.10^9.|4.10^{-8}.q_2|}/{0,1^2}=1,2.10^{-4}\)

\(=>q_2≈3,33.10^{-9} (C)\)

Câu \(3:\)

Đổi \(20cm=0,2m\)

Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

\(F={k.|q_1.q_2|}/{r^2}={9.10^9.|2.10^{-8}.2.10^{-8}|}/{0,2^2}=9.10^{-5}(N)\)

Trả lời bởi: Lê Quân
▲ 1

Đáp án:

\(1) r_12 = 2cm = 0,02m\)

\(F = (k.|q_1.q_2|)/(r_12^2) = (9.10^9.|2.10^(-6) .-4.10^(-6)|)/(0,02^2) = 180 (N)\)

\(2) q_1 = 4.10^(-8) (C)\)

\(F = 1,2.10^(-4) (N) \)

\(r_12 = 10cm = 0,1m \)

Vì \(q_1 > 0\) mà hai lực hút nhau nên \(q_2 < 0\)

Ta có : \(F = (k.|q_1.q_2|)/(r_12^2)\)

\(-> |q_2| = (r_12^2 . F)/(k.|q_1|) = (0,1^2 .1,2.10^(-4))/(9.10^9 . 4.10^(-8)) = 3,33.10^(-11)\)

\(-> q_2 = -3,33.10^(-11) (C)\)

\(3) F = (k.|q_1.q_2|)/(r_12^2) = (9.10^9.|(2.10^(-8))^2|)/(0,2^2) = 9.10^(-5) (N)\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo