1. Cho các từ sau:
(ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nư…
(ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mạo, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng)
– Từ ghép: _______________________________.
– Từ láy: _________________________________.
2. Cho trước từ “làm”:
Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép và 5 từ láy.
Từ ghép: ________________________________.
Từ láy: __________________________________.
Chúng ta sẽ đi lần lượt từng phần của bài tập nhé.
Phần 1: Phân loại các từ đã cho
Đầu tiên, cô sẽ cùng các em tìm hiểu xem đâu là từ ghép, đâu là từ láy trong các từ đã cho. Các em còn nhớ thế nào là từ ghép, thế nào là từ láy không?
* Từ ghép là những từ được tạo nên từ hai tiếng trở lên, các tiếng này có nghĩa hoặc quan hệ với nhau về nghĩa.
* Từ láy là những từ được tạo nên từ hai tiếng trở lên, trong đó có một tiếng lặp lại âm đầu, vần hoặc cả hai tiếng giống nhau (có sự biến đổi âm thanh).
Bây giờ, chúng ta sẽ xét từng nhóm từ:
Nhóm 1: (ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược)
Các em thấy đấy, các từ này đều có nghĩa nói về đất đai, nơi canh tác, trồng trọt.
* “ruộng nương”: “ruộng” và “nương” đều chỉ nơi trồng trọt, hai tiếng này có nghĩa và bổ sung cho nhau. Vậy đây là từ ghép.
* “ruộng rẫy”: Tương tự, “ruộng” và “rẫy” đều chỉ nơi canh tác. Đây là từ ghép.
* “nương rẫy”: “nương” và “rẫy” cũng chỉ nơi trồng trọt. Đây là từ ghép.
* “ruộng vườn”: “ruộng” và “vườn” đều chỉ nơi canh tác, trồng trọt. Đây là từ ghép.
* “vườn tược”: “vườn” và “tược” có nghĩa gần giống nhau, cùng chỉ nơi trồng trọt. Đây là từ ghép.
Vậy, nhóm từ này đều là từ ghép.
Nhóm 2: (nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mạo, lăng tẩm)
* “nương náu”: “nương” có nghĩa là dựa vào, “náu” có nghĩa là ẩn mình. Hai tiếng này có quan hệ về nghĩa, chỉ nơi để ẩn mình, nương tựa. Đây là từ ghép.
* “đền chùa”: “đền” và “chùa” đều là nơi thờ cúng. Hai tiếng này có nghĩa gần nhau, bổ sung cho nhau. Đây là từ ghép.
* “đền đài”: “đền” và “đài” đều chỉ công trình kiến trúc. Hai tiếng này có nghĩa gần nhau, bổ sung cho nhau. Đây là từ ghép.
* “miếu mạo”: “miếu” và “mạo” đều chỉ nơi thờ tự. Hai tiếng này có nghĩa gần nhau, bổ sung cho nhau. Đây là từ ghép.
* “lăng tẩm”: “lăng” và “tẩm” đều chỉ nơi chôn cất của vua chúa, người quyền quý. Hai tiếng này có nghĩa gần nhau, bổ sung cho nhau. Đây là từ ghép.
Nhóm từ này cũng đều là từ ghép.
Nhóm 3: (lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng)
* “lăng kính”: “lăng” ở đây không có nghĩa riêng lẻ mà kết hợp với “kính” tạo thành một từ có nghĩa chỉ một vật dụng. Đây là từ ghép.
* “lăng loàn”: Các em nghe thấy âm “lăng” lặp lại vần “ăng” và âm đầu “l” không? “Loàn” có nghĩa là lung tung, không có trật tự. “Lăng loàn” chỉ sự xằng bậy, không đứng đắn. Tiếng “lăng” và “loàn” có sự lặp lại âm thanh. Đây là từ láy.
* “lăng nhăng”: Tương tự như “lăng loàn”, ta thấy sự lặp lại âm thanh giữa “lăng” và “nhăng”. “Nhăng” cũng chỉ sự không ra gì, tầm thường. “Lăng nhăng” chỉ sự nhỏ nhen, không đứng đắn. Đây là từ láy.
Vậy, chúng ta đã phân loại xong. Bây giờ, cô sẽ ghi kết quả lên bảng nhé.
Từ ghép: ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mạo, lăng tẩm, lăng kính.
Từ láy: lăng loàn, lăng nhăng.
Phần 2: Tạo từ với tiếng “làm”
Tiếp theo, chúng ta sẽ đến với phần thứ hai của bài tập. Từ cho trước là “làm”. Chúng ta sẽ kết hợp tiếng “làm” với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép và 5 từ láy.
Tạo 5 từ ghép với tiếng “làm”:
Các em hãy suy nghĩ xem có những từ nào có tiếng “làm” đứng trước hoặc đứng sau và hai tiếng đó có nghĩa hoặc quan hệ với nhau nhé.
1. Làm việc: “làm” và “việc” có quan hệ với nhau, chỉ hoạt động lao động. Đây là từ ghép.
2. Làm ăn: “làm” và “ăn” kết hợp lại chỉ hoạt động sinh sống, mưu sinh. Đây là từ ghép.
3. Làm mẫu: “làm” và “mẫu” có nghĩa rõ ràng, chỉ hành động thực hiện theo một cái mẫu có sẵn. Đây là từ ghép.
4. Làm thuê: “làm” và “thuê” có nghĩa rõ ràng, chỉ hành động làm việc để nhận thù lao. Đây là từ ghép.
5. Làm giàu: “làm” và “giàu” có nghĩa rõ ràng, chỉ hành động để trở nên giàu có. Đây là từ ghép.
Các em có thể tìm được nhiều từ khác nữa đấy!
Tạo 5 từ láy với tiếng “làm”:
Với từ láy, chúng ta sẽ tìm những tiếng có âm đầu, vần hoặc cả hai tiếng lặp lại với tiếng “làm”.
1. Lăm lăm: Các em nghe thấy âm “l” và vần “ăm” có lặp lại không? “Lăm lăm” chỉ trạng thái chăm chú, sẵn sàng làm gì đó. Đây là từ láy.
2. Lầm lầm: Âm đầu “l” và vần “ầm” có lặp lại. “Lầm lầm” chỉ dáng vẻ đăm chiêu, ít nói. Đây là từ láy.
3. Làm nhảm: Ở đây, tiếng “làm” có sự thay đổi thanh điệu và tiếng “nhảm” có âm đầu “nh” khác với “l”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “làm nhảm” thường được coi là một từ ghép có yếu tố láy âm hoặc là một từ láy toàn bộ với sự biến đổi nhỏ. Tuy nhiên, để an toàn theo đúng cấu trúc từ láy ta tìm những tiếng lặp lại âm/vần. Chúng ta sẽ tìm từ khác cho dễ nhé.
À, cô xin lỗi, “làm nhảm” không phải là từ láy chuẩn.
Chúng ta cùng tìm lại nhé:
* Lăm le: Âm đầu “l” và vần “ăm” có lặp lại. “Lăm le” chỉ dáng vẻ chuẩn bị làm gì đó. Đây là từ láy.
* Lấm lét: Âm đầu “l” và vần “ấm”, “ét” có sự lặp lại. “Lấm lét” chỉ hành động nhìn trộm, nhìn quanh quất một cách không thẳng thắn. Đây là từ láy.
* Lơ là: Âm đầu “l” và vần “ơ” có lặp lại. “Lơ là” chỉ thái độ không chú ý, không quan tâm. Đây là từ láy.
* Lờ đờ: Âm đầu “l” và vần “ơ” có lặp lại. “Lờ đờ” chỉ trạng thái chậm chạp, mệt mỏi. Đây là từ láy.
Vậy, chúng ta đã tìm được đủ 5 từ láy rồi.
Cô sẽ ghi kết quả phần 2 lên bảng nhé.
Từ ghép: làm việc, làm ăn, làm mẫu, làm thuê, làm giàu.
Từ láy: lăm lăm, lăm le, lấm lét, lơ là, lờ đờ.
Các em thấy không, tiếng Việt của chúng ta rất phong phú và đa dạng. Mỗi từ ngữ đều mang một ý nghĩa riêng. Cô mong rằng qua bài tập này, các em sẽ càng thêm yêu thích môn Tiếng Việt và sử dụng từ ngữ chính xác, sinh động hơn trong giao tiếp cũng như trong học tập.
Các em có câu hỏi nào không? Nếu không, chúng ta sẽ tạm dừng bài học hôm nay tại đây. Cô chào tạm biệt các em!
\(1.\)Từ ghép: ruộng nương, nương rẫy, ruộng vườn, vườn trực, đền chùa, đền đài, lăng tẩm, lăng kính.
Từ láy: nương náu, miếu mạo, lăng nhăng.
\(2.\) Từ ghép: làm việc, làm ăn, làm mối, làm ruộng, làm nông
Từ láy: làm lụng, làm ràm, làm càm, làm lơ, làm lá.
\(@arygiw\)
\(1\).
\(@\) Từ ghép: ruộng nương, ruộng rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, lăng tẩm, lăng kính.
\(@\) Từ láy: miếu mạo, lăng loàn, lăng nhăng.
\(2\).
\(@\) \(5\) từ ghép: làm bài, làm việc, làm ăn, làm đẹp, làm quen.
\(@\) \(5\) từ láy: làm lành, làm nhàm, làm lễ, làm lố, làm lụng.
_________________________________________________
\(-\) Từ ghép: là từ được tạo thành bằng các kết hợp hai hoặc nhiều từ đơn (có nghĩa) lại với nhau để tạo thành 1 từ mới có nghĩa.
\(-\) Từ láy: là từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên và thường vần nhau ở âm đầu, âm cuối, vần hoặc cả âm đầu âm cuối.
\(color{purple}{Han~}\)