Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. – Daisy: “What a lovely house you have!” – Mary: “______.” A. Lovely, I think…

1. – Daisy: “What a lovely house you have!” – Mary: “______.”
A. Lovely, I think…

1. – Daisy: “What a lovely house you have!” – Mary: “______.”
A. Lovely, I think so B. Thank you. Hope you will drop in
C. Of course not, it’s not costly D. No problem
2. Analysts suggested the country __________its infrastructure to get foreign investment.
A. improve B. to improve C. improves D. improving
3. The children __________to the zoo.
A. were enjoyed taken B. were enjoyed taking
C. enjoyed being taken D. enjoyed taking
4. _______ my friends were unsuccessful at the job interviews.
A. Most B. The most of C. Most of D. Most out of
5. _______ hard it is, we’ll finish solving it before you come back.
A. No matter what B. How far C. No matter how D. Whichever
6. It was clear that the young couple were _______ of taking charge of the restaurant.
A. responsible B. reliable C. capable D. able
7. _______ he loved her, he didn’t forgive her for what she had done.
A. Much as B. Because C. No matter D. However
8. _______ for the intolerable heat in the hall, we would have stayed much longer.
A. If it weren’t B. Unless it were C. Hadn’t it been D. Had it not been
9. Last year, Matt earned……………………..his brother
A. twice as much as B. twice as many as C. twice more than D. twice as more as
10. Rarely………..about the environment enough to give up their cars
A. do people care B. are people care C. people are care D. care people
11. Tom always………….the crossword in the paper before breakfast
A. makes B. writes C. does D. works
12. I do not mind your using my bike……………..you take care of it
A. although B. for the fear that C. provided that D. unless
13. What time are you _______ duty? Let’s have a coffee after that.
A. over B. on C. off D. out of
14. Don’t give up your harboring dream. _______ working harder and harder.
A. Try out B. Keep on C. Speed up D. Go off
15. It’s been a good year. I’ve written two books and a couple of articles, and _______ are now in print.
A. both of which B. both of them C. all of which D. all of them
16. The meal Mary cooked tastes_______.
A. well B. badly C. good D. worse
17. ______ at the party, we saw Ruth standing alone.
A. Arriving B. We arrived C. Arrived D. We were arriving
18. He was turned down for the job because he is ________.
A. qualified B. qualifying C. unqualified D. qualification
19. Everyone hopes to pass the next final exam,___________?
A.doesn’t he B. hasn’t he C. haven’t they D. don’t they
20. _______ had booked in advance were allowed in.
A. Only who B. Only those who
C. Only who were those D. Only were those who
21. They hardly believe him and …………….
A. so do I B. neither do I C. I do, too D. I believe him
22. The house was ………….building.
A. a stone nice old B. a nice old stone
C. a nice stone old D. an old nice stone
23. At the moment she’s considering ________ a car.
A. buying B. to buy C. to buying D. buy
24. She……………..her neighbor’s children for the broken window
A. accused B. complained C. blamed D. denied
25. I don’t think we have very much………………….., we are very different people
A. together B. in common C. the same D. similar
Ai biết làm thì làm hết đừngbor báo cáo đó
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui khi được cùng các em ôn tập và giải những dạng bài tập tiếng Anh quan trọng này. Đây đều là những kiến thức cơ bản nhưng rất dễ gây nhầm lẫn nếu chúng ta không nắm vững. Hãy cùng cô đi sâu vào phân tích từng câu một nhé!

1. – Daisy: “What a lovely house you have!” – Mary: “______.”
Giải thích:
Đây là một tình huống giao tiếp cơ bản, Daisy đang khen ngợi ngôi nhà của Mary. Khi nhận được lời khen, cách đáp lại lịch sự và phổ biến nhất là bày tỏ lòng biết ơn và có thể kèm theo một lời mời hoặc biểu hiện sự khiêm tốn.

  • A. “Lovely, I think so” (Đáng yêu, tôi cũng nghĩ vậy) – Nghe có vẻ tự mãn, không phù hợp.
  • B. “Thank you. Hope you will drop in” (Cảm ơn bạn. Hy vọng bạn sẽ ghé thăm) – Đây là lời đáp lịch sự, vừa cảm ơn vừa mở lời mời, rất phù hợp trong tình huống này.
  • C. “Of course not, it’s not costly” (Tất nhiên là không rồi, nó không đắt đâu) – Từ chối lời khen một cách thẳng thừng, và việc “không đắt” không phải là phản hồi thích hợp cho lời khen “lovely”.
  • D. “No problem” (Không có gì) – Thường dùng để đáp lại lời xin lỗi hoặc lời cảm ơn cho sự giúp đỡ, không dùng cho lời khen.

Đáp án chính xác: B

2. Analysts suggested the country __________its infrastructure to get foreign investment.
Giải thích:
Câu này kiểm tra kiến thức về thể giả định (subjunctive mood) sau các động từ như “suggest”, “recommend”, “advise”, “insist”, “demand”, “propose”…
Cấu trúc chung là: S1 + suggest/recommend/advise… + (that) + S2 + (should) + V (nguyên mẫu không “to”).
Trong câu này, “the country” là S2, và chúng ta cần một động từ nguyên mẫu không “to” sau nó.

  • A. “improve” (cải thiện) – Động từ nguyên mẫu không “to”. Chính xác.
  • B. “to improve” – Dạng động từ nguyên mẫu có “to”, không phù hợp với cấu trúc giả định.
  • C. “improves” – Chia theo thì hiện tại đơn, không phù hợp.
  • D. “improving” – Dạng V-ing, không phù hợp.

Đáp án chính xác: A

3. The children __________to the zoo.
Giải thích:
Câu này kiểm tra cấu trúc động từ “enjoy” và thể bị động.
Động từ “enjoy” luôn đi kèm với một động từ ở dạng V-ing (gerund).
Ở đây, “the children” (những đứa trẻ) không tự đưa mình đi sở thú, mà là được người khác đưa đi. Do đó, hành động “đưa đi” phải ở thể bị động. Thể bị động của V-ing là “being + PII” (quá khứ phân từ).
Vậy, chúng ta cần cấu trúc “enjoy + being + PII”.

  • A. “were enjoyed taken” – Sai cấu trúc ngữ pháp. “Enjoy” không dùng ở dạng bị động như vậy.
  • B. “were enjoyed taking” – Sai cấu trúc ngữ pháp.
  • C. “enjoyed being taken” (thích được đưa đi) – Đúng cấu trúc “enjoy + V-ing” và V-ing ở thể bị động (“being taken”).
  • D. “enjoyed taking” – Có nghĩa là những đứa trẻ tự mình đưa ai đó hoặc cái gì đó đi, không phù hợp với ngữ cảnh.

Đáp án chính xác: C

4. _______ my friends were unsuccessful at the job interviews.
Giải thích:
Câu này kiểm tra cách sử dụng các lượng từ (quantifiers).
Để chỉ “hầu hết” một nhóm người hoặc vật cụ thể (ở đây là “my friends”), chúng ta sử dụng cấu trúc “most of + danh từ có mạo từ/tính từ sở hữu/đại từ sở hữu”.

  • A. “Most” – Có thể dùng “Most friends” (hầu hết bạn bè) hoặc “Most people” (hầu hết mọi người), nhưng không dùng “Most my friends” trực tiếp.
  • B. “The most of” – Sai cấu trúc. “The most” thường dùng trong so sánh nhất hoặc với danh từ cụ thể.
  • C. “Most of” – Chính xác. “Most of my friends” (hầu hết bạn bè của tôi).
  • D. “Most out of” – Sai cấu trúc ngữ pháp.

Đáp án chính xác: C

5. _______ hard it is, we’ll finish solving it before you come back.
Giải thích:
Câu này kiểm tra mệnh đề nhượng bộ (concessive clause) với nghĩa “dù… đến mấy đi chăng nữa”.
Chúng ta có cấu trúc: No matter how + adj/adv + S + V hoặc However + adj/adv + S + V.
Trong câu, “hard” là một tính từ, nên “no matter how” hoặc “however” là phù hợp.

  • A. “No matter what” – Dùng với danh từ hoặc mệnh đề “No matter what + S + V” (dù cái gì…). Không dùng với tính từ “hard”.
  • B. “How far” – Dùng để hỏi về khoảng cách, không phù hợp.
  • C. “No matter how” – Chính xác. “No matter how hard it is” (Dù nó khó đến mấy đi chăng nữa).
  • D. “Whichever” – Dùng để lựa chọn giữa các đối tượng cụ thể. Không phù hợp.

Đáp án chính xác: C

6. It was clear that the young couple were _______ of taking charge of the restaurant.
Giải thích:
Câu này kiểm tra từ vựng và cấu trúc giới từ đi kèm. Chúng ta cần một tính từ đi với giới từ “of” và V-ing.

  • A. “responsible” – Đi với “for” (responsible for sth/doing sth: chịu trách nhiệm về). “Responsible of” là sai.
  • B. “reliable” – (Đáng tin cậy) Không đi với “of taking charge” theo nghĩa này.
  • C. “capable” – Chính xác. “Capable of doing something” (có khả năng làm gì đó). “Capable of taking charge” (có khả năng điều hành/quản lý).
  • D. “able” – Đi với “to” (able to do something: có thể làm gì đó). “Able of” là sai.

Đáp án chính xác: C

7. _______ he loved her, he didn’t forgive her for what she had done.
Giải thích:
Câu này là một mệnh đề nhượng bộ, diễn tả sự tương phản: “dù anh ấy yêu cô ấy, anh ấy vẫn không tha thứ”.

  • A. “Much as” – Chính xác. “Much as + S + V” có nghĩa là “mặc dù, cho dù”, thường dùng với các động từ chỉ cảm xúc như “love”, “like”, “want”. (e.g., Much as I try, I can’t finish it.)
  • B. “Because” – Dùng để chỉ nguyên nhân, không phải sự tương phản.
  • C. “No matter” – Cần có “how/what/when…” đi kèm. “No matter he loved her” là sai.
  • D. “However” – Nếu dùng làm liên từ nhượng bộ thì phải là “However + adj/adv + S + V” (e.g., However much he loved her…). Nếu dùng làm trạng từ liên kết thì phải có dấu phẩy: “He loved her; however, he didn’t forgive her.” “However he loved her” là chưa đủ cấu trúc.

Đáp án chính xác: A

8. _______ for the intolerable heat in the hall, we would have stayed much longer.
Giải thích:
Câu này kiểm tra câu điều kiện đảo ngữ loại 3 (unreal past conditional).
Mệnh đề chính “we would have stayed much longer” (chúng tôi đã ở lại lâu hơn nhiều) cho thấy đây là câu điều kiện loại 3 (diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ).
Dạng đầy đủ của câu điều kiện này là “If it had not been for + Noun Phrase…” (Nếu không vì…).
Trong đảo ngữ loại 3, “If” được bỏ đi và “Had” được đảo lên đầu câu. Cấu trúc sẽ là: Had it not been for + Noun Phrase…

  • A. “If it weren’t” – Là cấu trúc của câu điều kiện loại 2 (hiện tại không có thật). Sai.
  • B. “Unless it were” – Tương tự A, là câu điều kiện loại 2. Sai.
  • C. “Hadn’t it been” – Sai trật tự đảo ngữ. “Had” phải đứng trước chủ ngữ “it”.
  • D. “Had it not been” – Chính xác. Đây là dạng đảo ngữ của “If it had not been for…”.

Đáp án chính xác: D

9. Last year, Matt earned……………………..his brother
Giải thích:
Câu này kiểm tra cấu trúc so sánh bội số.
Khi nói về số lượng gấp bao nhiêu lần, chúng ta dùng cấu trúc: số lần + as much/many + as.
Ở đây, “earned” (kiếm được tiền) là hành động liên quan đến tiền bạc (uncountable noun), nên chúng ta dùng “much”.
Cấu trúc chính xác là: twice as much as (gấp đôi số tiền như…).

  • A. “twice as much as” – Chính xác. “Much” dùng cho danh từ không đếm được (tiền).
  • B. “twice as many as” – “Many” dùng cho danh từ đếm được. Sai.
  • C. “twice more than” – Cấu trúc này không chuẩn để diễn tả so sánh bội số.
  • D. “twice as more as” – Sai cấu trúc.

Đáp án chính xác: A

10. Rarely………..about the environment enough to give up their cars
Giải thích:
Câu này kiểm tra kiến thức về đảo ngữ với trạng từ phủ định (negative inversion).
Khi một trạng từ mang ý nghĩa phủ định (như Rarely, Seldom, Never, Hardly, Scarcely, Little…) đứng ở đầu câu, chúng ta phải đảo ngữ (đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ), giống như trong câu hỏi.
Cấu trúc: Trạng từ phủ định + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ chính.
Ở đây, “care” là động từ chính (chăm sóc, quan tâm). Trợ động từ cho thì hiện tại đơn với chủ ngữ “people” là “do”.

  • A. “do people care” – Chính xác. “Do” là trợ động từ, “people” là chủ ngữ, “care” là động từ chính.
  • B. “are people care” – “Care” ở đây là động từ chính, không phải tính từ nên không đi với “are” trực tiếp như vậy. Sai.
  • C. “people are care” – Không đảo ngữ và “are care” là sai.
  • D. “care people” – Sai cấu trúc đảo ngữ và thiếu trợ động từ.

Đáp án chính xác: A

11. Tom always………….the crossword in the paper before breakfast
Giải thích:
Câu này kiểm tra các cụm động từ cố định (collocations).
“Crossword” là trò chơi ô chữ. Động từ đi kèm với “crossword” để chỉ hành động giải ô chữ là “do”.

  • A. “makes” – “Make a crossword” có nghĩa là tạo ra ô chữ. Không phù hợp.
  • B. “writes” – “Write a crossword” cũng có nghĩa là tạo ra ô chữ. Không phù hợp.
  • C. “does” – Chính xác. “Do a crossword” (giải ô chữ).
  • D. “works” – “Work on a crossword” có thể chấp nhận được nhưng “do a crossword” là cụm từ phổ biến và tự nhiên hơn cả.

Đáp án chính xác: C

12. I do not mind your using my bike……………..you take care of it
Giải thích:
Câu này kiểm tra các liên từ chỉ điều kiện.
Ý nghĩa của câu là “Tôi không ngại bạn dùng xe đạp của tôi, MIỄN LÀ bạn giữ gìn nó”.

  • A. “although” – Mặc dù (chỉ sự tương phản). Sai nghĩa.
  • B. “for the fear that” – Vì sợ rằng. Sai nghĩa.
  • C. “provided that” – Chính xác. Có nghĩa là “miễn là”, “với điều kiện là”, “nếu”.
  • D. “unless” – Trừ khi, nếu không. Nếu dùng “unless”, câu sẽ có nghĩa “Tôi không ngại bạn dùng xe đạp trừ khi bạn giữ gìn nó”, hoàn toàn sai nghĩa.

Đáp án chính xác: C

13. What time are you _______ duty? Let’s have a coffee after that.
Giải thích:
Câu này kiểm tra các giới từ đi với “duty” (ca làm việc, nhiệm vụ).
“Let’s have a coffee after that” (Hãy đi uống cà phê sau đó) gợi ý rằng người đó sẽ kết thúc ca làm việc của mình.

  • A. “over” – “Over duty” không phải là một cụm từ thông dụng.
  • B. “on” – “On duty” có nghĩa là đang làm việc. Nếu đang làm việc thì không thể đi uống cà phê “after that” được.
  • C. “off” – Chính xác. “Off duty” có nghĩa là hết giờ làm việc, không còn làm nhiệm vụ.
  • D. “out of” – “Out of duty” không phải là một cụm từ thông dụng trong ngữ cảnh này.

Đáp án chính xác: C

14. Don’t give up your harboring dream. _______ working harder and harder.
Giải thích:
Câu này kiểm tra các cụm động từ (phrasal verbs).
“Don’t give up your harboring dream” (Đừng từ bỏ ước mơ ấp ủ của bạn) ám chỉ việc tiếp tục theo đuổi.
Chúng ta cần một cụm động từ có nghĩa là “tiếp tục”.

  • A. “Try out” – Thử nghiệm. Sai nghĩa.
  • B. “Keep on” – Chính xác. “Keep on doing something” (tiếp tục làm gì đó).
  • C. “Speed up” – Tăng tốc. Sai nghĩa.
  • D. “Go off” – Phát nổ, rời đi, hỏng hóc. Sai nghĩa.

Đáp án chính xác: B

15. It’s been a good year. I’ve written two books and a couple of articles, and _______ are now in print.
Giải thích:
Câu này kiểm tra cách sử dụng đại từ quan hệ (relative pronouns) và lượng từ.
Chúng ta có “two books” và “a couple of articles” (vài bài báo, tức là hơn một). Tổng cộng là nhiều hơn hai thứ.
Chúng ta cần một đại từ quan hệ để nối hai mệnh đề và chỉ đến tất cả các thứ đã được viết.

  • A. “both of which” – “Both” chỉ dùng cho hai vật. Ở đây có sách và bài báo, tổng số lượng lớn hơn 2. Sai.
  • B. “both of them” – Tương tự A, “both” chỉ dùng cho hai vật. Sai.
  • C. “all of which” – Chính xác. “All” chỉ tất cả các mục (sách và bài báo). “Which” là đại từ quan hệ thay thế cho toàn bộ phần trước, nối hai mệnh đề.
  • D. “all of them” – Cũng có thể dùng “all of them” nhưng cần có liên từ “and” đứng trước để nối mệnh đề: “and all of them are now in print”. Trong trường hợp không có “and” đứng trước, “all of which” sẽ tạo thành một mệnh đề quan hệ độc lập.

Đáp án chính xác: C

16. The meal Mary cooked tastes_______.
Giải thích:
Câu này kiểm tra cách sử dụng tính từ và trạng từ sau động từ nối (linking verbs).
“Taste” (có vị, nếm) là một động từ nối (linking verb), giống như “seem, appear, feel, smell, sound, look, be, become”. Sau động từ nối, chúng ta dùng TÍNH TỪ để mô tả CHỦ NGỮ (ở đây là “the meal”), chứ không phải trạng từ để mô tả động từ.

  • A. “well” – Trạng từ của “good”, dùng để mô tả động từ (e.g., Mary cooks well). Không dùng để mô tả danh từ.
  • B. “badly” – Trạng từ của “bad”. Sai.
  • C. “good” – Chính xác. Là tính từ, dùng để mô tả “the meal”.
  • D. “worse” – Tính từ so sánh hơn, nhưng ở đây không có sự so sánh.

Đáp án chính xác: C

17. ______ at the party, we saw Ruth standing alone.
Giải thích:
Câu này kiểm tra mệnh đề rút gọn (participial clause).
Khi chủ ngữ của hai mệnh đề là giống nhau (ở đây là “we”), chúng ta có thể rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nguyên nhân bằng cách sử dụng phân từ.
Mệnh đề đầy đủ có thể là “When we arrived at the party, we saw Ruth standing alone.”
Để rút gọn, ta bỏ liên từ “When” và chủ ngữ “we”, biến động từ “arrived” thành dạng V-ing (phân từ hiện tại) vì hành động chủ động.

  • A. “Arriving” – Chính xác. Là phân từ hiện tại, rút gọn của “When we arrived”.
  • B. “We arrived” – Nếu dùng “We arrived”, cần có liên từ như “when” để nối với mệnh đề sau, nếu không sẽ là hai mệnh đề độc lập không được nối đúng cách (run-on sentence).
  • C. “Arrived” – Dạng quá khứ phân từ thường dùng cho thể bị động hoặc sau “having”, không phù hợp ở đây vì “arrive” là hành động chủ động.
  • D. “We were arriving” – Cũng cần liên từ để nối mệnh đề.

Đáp án chính xác: A

18. He was turned down for the job because he is ________.
Giải thích:
Câu này kiểm tra từ vựng, đặc biệt là tiền tố “un-” (không).
“Turned down” (bị từ chối) cho công việc có nghĩa là anh ấy không đáp ứng được yêu cầu.

  • A. “qualified” – (Đủ điều kiện, đủ năng lực). Nếu đủ điều kiện thì sẽ không bị từ chối. Sai.
  • B. “qualifying” – (Đang đủ điều kiện, đang hội đủ). Không phù hợp.
  • C. “unqualified” – Chính xác. (Không đủ điều kiện, không đủ năng lực). Đây là lý do chính đáng để bị từ chối công việc.
  • D. “qualification” – (Sự đủ điều kiện, bằng cấp, chứng chỉ). Là danh từ, không thể dùng sau “he is”.

Đáp án chính xác: C

19. Everyone hopes to pass the next final exam,___________?
Giải thích:
Câu này kiểm tra câu hỏi đuôi (tag questions).
Đối với chủ ngữ “Everyone” (mọi người), khi dùng trong câu hỏi đuôi, đại từ tương ứng là “they”.
Mệnh đề chính “Everyone hopes to pass…” là câu khẳng định và ở thì hiện tại đơn (hopes).
Câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định và dùng trợ động từ của thì hiện tại đơn là “do/does”. Với đại từ “they”, trợ động từ là “do”.
Vậy, câu hỏi đuôi là “don’t they?”.

  • A. “doesn’t he” – Sai chủ ngữ (he) và trợ động từ (doesn’t).
  • B. “hasn’t he” – Sai trợ động từ và chủ ngữ.
  • C. “haven’t they” – Sai trợ động từ.
  • D. “don’t they” – Chính xác.

Đáp án chính xác: D

20. _______ had booked in advance were allowed in.
Giải thích:
Câu này yêu cầu tìm một cụm danh từ làm chủ ngữ cho động từ “were allowed in”, và cụm danh từ này được bổ nghĩa bởi một mệnh đề quan hệ.
“booked in advance” (đã đặt trước) là hành động của một nhóm người.
“Only” (chỉ) bổ nghĩa cho nhóm người đó.
“Those who” (những người mà) là cách diễn đạt phổ biến và chính xác để chỉ “những người” có một đặc điểm nào đó, và nó có thể làm chủ ngữ.

  • A. “Only who” – “Who” là đại từ quan hệ nhưng không thể đứng một mình sau “only” để làm chủ ngữ cho mệnh đề chính.
  • B. “Only those who” – Chính xác. “Those who” có nghĩa là “những người mà”, và “only” bổ nghĩa cho nhóm người đó.
  • C. “Only who were those” – Sai cấu trúc ngữ pháp.
  • D. “Only were those who” – Đây là cấu trúc đảo ngữ, nhưng không phù hợp trong trường hợp này.

Đáp án chính xác: B

21. They hardly believe him and …………….
Giải thích:
Câu này kiểm tra cách diễn đạt sự đồng tình với một câu phủ định.
“Hardly believe him” (hầu như không tin anh ta) là một câu mang ý nghĩa phủ định.
Để đồng tình với một câu phủ định, chúng ta dùng “Neither do I” (tôi cũng không).
Cấu trúc: Neither/Nor + Trợ động từ + S. Trợ động từ của “believe” (hiện tại đơn) là “do”.

  • A. “so do I” – Dùng để đồng tình với câu khẳng định. Sai. (e.g., “They believe him and so do I.”)
  • B. “neither do I” – Chính xác. Dùng để đồng tình với câu phủ định.
  • C. “I do, too” – Dùng để đồng tình với câu khẳng định. Sai.
  • D. “I believe him” – Không thể hiện sự đồng tình với ý phủ định của câu trước.

Đáp án chính xác: B

22. The house was ………….building.
Giải thích:
Câu này kiểm tra trật tự của tính từ (order of adjectives). Quy tắc chung là OPSHACOM (Opinion – ý kiến, Size – kích thước, Age – tuổi tác, Shape – hình dáng, Color – màu sắc, Origin – nguồn gốc, Material – chất liệu).
Trong các lựa chọn:

  • “nice” là Opinion (ý kiến)
  • “old” là Age (tuổi tác)
  • “stone” là Material (chất liệu)

Theo thứ tự OPSHACOM, ta có: Opinion, Age, Material.
Vậy, trật tự đúng là “nice old stone”.

  • A. “a stone nice old” – Sai thứ tự.
  • B. “a nice old stone” – Chính xác. “nice” (opinion), “old” (age), “stone” (material).
  • C. “a nice stone old” – Sai thứ tự.
  • D. “an old nice stone” – Sai thứ tự (opinion phải trước age).

Đáp án chính xác: B

23. At the moment she’s considering ________ a car.
Giải thích:
Câu này kiểm tra các cấu trúc động từ (verb patterns).
Động từ “consider” (cân nhắc) luôn theo sau bởi một động từ ở dạng V-ing (gerund).

  • A. “buying” – Chính xác. V-ing.
  • B. “to buy” – Dạng động từ nguyên mẫu có “to”. Sai.
  • C. “to buying” – Sai cấu trúc ngữ pháp.
  • D. “buy” – Dạng động từ nguyên mẫu không “to”. Sai.

Đáp án chính xác: A

24. She……………..her neighbor’s children for the broken window
Giải thích:
Câu này kiểm tra từ vựng và giới từ đi kèm.
Chúng ta cần một động từ có nghĩa là “đổ lỗi cho ai đó vì điều gì đó”.

  • A. “accused” – “accuse someone of something” (buộc tội ai đó về điều gì). Giới từ là “of”. Sai.
  • B. “complained” – “complain about something” (phàn nàn về điều gì) hoặc “complain to someone” (phàn nàn với ai đó). Không phù hợp với “for the broken window” ở đây.
  • C. “blamed” – Chính xác. “Blame someone for something” (đổ lỗi cho ai đó vì điều gì).
  • D. “denied” – (Phủ nhận). “Deny doing something” hoặc “deny something”. Sai nghĩa.

Đáp án chính xác: C

25. I don’t think we have very much………………….., we are very different people
Giải thích:
Câu này kiểm tra các thành ngữ (idioms).
“We are very different people” (chúng tôi là những người rất khác biệt) cho thấy họ không có nhiều điểm chung.
Thành ngữ để diễn đạt “có điểm chung” là “have something in common”.
Nếu không có nhiều điểm chung thì là “have little in common” hoặc “don’t have much in common”.

  • A. “together” – Không tạo thành thành ngữ có nghĩa phù hợp.
  • B. “in common” – Chính xác. “Have much in common” (có nhiều điểm chung) hoặc “don’t have much in common” (không có nhiều điểm chung).
  • C. “the same” – “Have the same” thường dùng để chỉ những vật giống hệt nhau hoặc cùng loại, không tự nhiên để nói về các đặc điểm chung của con người như “in common”.
  • D. “similar” – Là tính từ, không thể đứng sau “much” để tạo thành cụm danh từ.

Đáp án chính xác: B

Hy vọng những phân tích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về từng câu và củng cố kiến thức ngữ pháp, từ vựng của mình nhé! Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

1)B

2)A

3)C

4)C

5)C

6)C

7)A

8)C

9)A

10)A

11)C

12)C

13)C

14)B

15)D

16)C

17)A

18)C

19)D

20)B

21)B

22)B

23)A

24)C

25)B

#notcopy

#chuc hoc tot

Trả lời bởi: Gia Hân Châu
▲ 10

1b

2A

3C

4C

5C

6C

7A

8C

9A

10A

11C

12C

13C

14B

15D

16C

17A

18C

19D

20B

21B

22B

23A

24C

25B

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo