1. “Do you enjoy reading?” Phong asked Peter ….…………………………………………………………………………….
2….
2. “Does she like sports?” Hoa asked Lan …..…………………………………………………………………………….
3. “Do your sister and brother go to the same school?”
She asked Nam…………………………………………………………………………………………………………….
4. “Are there some oranges in the fridge?”
She asked her mom……………………………………….……………………………………………………………………
5. “Will it rain tomorrow morning?” He asked his friend …………………………………………..…………………………………………………………………
6. “Did you go to Hue three years ago?” Tam asked Peter
………………………………………..……………………………………………………………………
7. “Are Tam and Hoa late for class?” Tuan asked Lan ………………………………………………………………………………………………………………
8. She said to me “Can you speak Chinese?” She asked……………………………………..………………………………………………………………………
9. “Will she be here for five days?” Tam asked Thu …………………………………………………..…………………………………………………………
10. “Were you reading this book at 8 o’clock last Sunday?”
She asked Ba…………………………………………………………….………………………………………………
Để làm tốt dạng bài này, các em cần nhớ lại những quy tắc quan trọng sau:
1. Thay đổi đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu: Tùy thuộc vào người nói và người nghe trong câu trực tiếp mà chúng ta sẽ điều chỉnh cho phù hợp trong câu gián tiếp.
2. Thay đổi thì của động từ:
* Nếu động từ trong câu trực tiếp ở thì Hiện tại đơn, ta lùi về Quá khứ đơn.
* Nếu động từ ở thì Hiện tại tiếp diễn, ta lùi về Quá khứ tiếp diễn.
* Nếu động từ ở thì Quá khứ đơn, ta lùi về Quá khứ hoàn thành.
* Nếu động từ ở thì Hiện tại hoàn thành, ta lùi về Quá khứ hoàn thành.
* Nếu động từ ở thì Tương lai đơn (will), ta lùi về Quá khứ tương lai (would).
3. Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn:
* today -> that day
* tomorrow -> the next day / the following day
* yesterday -> the day before / the previous day
* now -> then
* here -> there
* ago -> before
4. Khi tường thuật câu hỏi Yes/No:
* Ta sử dụng liên từ “if” hoặc “whether” để nối câu.
* Đảo ngữ của câu hỏi trực tiếp (trợ động từ đứng trước chủ ngữ) sẽ mất đi và trở thành cấu trúc câu khẳng định thông thường (chủ ngữ đứng trước động từ).
* Bỏ các dấu câu như dấu nháy kép (“…”) và dấu chấm hỏi (?).
Bây giờ, chúng ta cùng đi vào giải chi tiết từng bài tập nhé!
1. “Do you enjoy reading?” Phong asked Peter ….
Bước 1: Xác định câu trực tiếp là câu hỏi Yes/No. Có trợ động từ “Do”.
Bước 2: Xác định chủ ngữ và tân ngữ trong câu trực tiếp. Chủ ngữ là “you”, tân ngữ là “Peter”.
Bước 3: Lùi thì động từ. “enjoy” (hiện tại đơn) lùi về “enjoyed” (quá khứ đơn).
Bước 4: Thay đổi đại từ nhân xưng. “you” (ngôi thứ hai) trong câu trực tiếp, khi Peter nghe Phong hỏi, thì “you” này ám chỉ Peter, nên ta đổi thành “he”.
Bước 5: Thêm liên từ “if”.
Bước 6: Sắp xếp lại cấu trúc câu theo dạng khẳng định.
Kết quả: Phong asked Peter if he enjoyed reading.
2. “Does she like sports?” Hoa asked Lan ….
Bước 1: Câu hỏi Yes/No, có trợ động từ “Does”.
Bước 2: Chủ ngữ là “she”, người nghe là “Lan”.
Bước 3: Lùi thì động từ. “like” (hiện tại đơn) lùi về “liked” (quá khứ đơn).
Bước 4: Đại từ nhân xưng “she” giữ nguyên vì là ngôi thứ ba.
Bước 5: Thêm liên từ “if”.
Bước 6: Sắp xếp lại cấu trúc câu.
Kết quả: Hoa asked Lan if she liked sports.
3. “Do your sister and brother go to the same school?” She asked Nam….
Bước 1: Câu hỏi Yes/No, có trợ động từ “Do”.
Bước 2: Chủ ngữ là “your sister and brother”. Người nghe là “Nam”.
Bước 3: Lùi thì động từ. “go” (hiện tại đơn) lùi về “went” (quá khứ đơn).
Bước 4: Thay đổi tính từ sở hữu. “your” (của bạn) khi Nam nghe câu này thì ám chỉ là “của Nam”, nên ta đổi thành “his”.
Bước 5: Thêm liên từ “if”.
Bước 6: Sắp xếp lại cấu trúc câu.
Kết quả: She asked Nam if his sister and brother went to the same school.
4. “Are there some oranges in the fridge?” She asked her mom….
Bước 1: Câu hỏi Yes/No, có động từ “to be” (are).
Bước 2: Chủ ngữ là “some oranges”. Người nghe là “her mom”.
Bước 3: Lùi thì động từ. “are” (hiện tại đơn) lùi về “were” (quá khứ đơn).
Bước 4: Chủ ngữ “some oranges” giữ nguyên.
Bước 5: Thêm liên từ “if”.
Bước 6: Sắp xếp lại cấu trúc câu.
Kết quả: She asked her mom if there were some oranges in the fridge.
5. “Will it rain tomorrow morning?” He asked his friend….
Bước 1: Câu hỏi Yes/No, có động từ khuyết thiếu “Will”.
Bước 2: Chủ ngữ là “it”. Người nghe là “his friend”.
Bước 3: Lùi thì động từ. “will rain” lùi về “would rain”.
Bước 4: Chủ ngữ “it” giữ nguyên.
Bước 5: Thay đổi trạng từ chỉ thời gian. “tomorrow morning” lùi về “the next morning” hoặc “the following morning”.
Bước 6: Thêm liên từ “if”.
Bước 7: Sắp xếp lại cấu trúc câu.
Kết quả: He asked his friend if it would rain the next morning.
6. “Did you go to Hue three years ago?” Tam asked Peter….
Bước 1: Câu hỏi Yes/No, có trợ động từ “Did”.
Bước 2: Chủ ngữ là “you”. Người nghe là “Peter”.
Bước 3: Lùi thì động từ. “go” (quá khứ đơn) lùi về “had gone” (quá khứ hoàn thành).
Bước 4: Thay đổi đại từ nhân xưng. “you” (Peter) đổi thành “he”.
Bước 5: Thay đổi trạng từ chỉ thời gian. “three years ago” đổi thành “three years before”.
Bước 6: Thêm liên từ “if”.
Bước 7: Sắp xếp lại cấu trúc câu.
Kết quả: Tam asked Peter if he had gone to Hue three years before.
7. “Are Tam and Hoa late for class?” Tuan asked Lan….
Bước 1: Câu hỏi Yes/No, có động từ “to be” (are).
Bước 2: Chủ ngữ là “Tam and Hoa”. Người nghe là “Lan”.
Bước 3: Lùi thì động từ. “are” (hiện tại đơn) lùi về “were” (quá khứ đơn).
Bước 4: Chủ ngữ “Tam and Hoa” giữ nguyên.
Bước 5: Thêm liên từ “if”.
Bước 6: Sắp xếp lại cấu trúc câu.
Kết quả: Tuan asked Lan if Tam and Hoa were late for class.
8. She said to me “Can you speak Chinese?” She asked….
Bước 1: Câu hỏi Yes/No, có động từ khuyết thiếu “Can”.
Bước 2: Chủ ngữ là “you”. Người nghe là “me”.
Bước 3: Lùi thì động từ. “can speak” lùi về “could speak”.
Bước 4: Thay đổi đại từ nhân xưng. “you” (người nghe là “me”) đổi thành “I”.
Bước 5: Thêm liên từ “if”.
Bước 6: Sắp xếp lại cấu trúc câu.
Kết quả: She asked me if I could speak Chinese.
9. “Will she be here for five days?” Tam asked Thu….
Bước 1: Câu hỏi Yes/No, có động từ khuyết thiếu “Will”.
Bước 2: Chủ ngữ là “she”. Người nghe là “Thu”.
Bước 3: Lùi thì động từ. “will be” lùi về “would be”.
Bước 4: Thay đổi đại từ nhân xưng. “she” giữ nguyên (ngôi thứ ba).
Bước 5: Thay đổi trạng từ chỉ nơi chốn. “here” đổi thành “there”.
Bước 6: Thêm liên từ “if”.
Bước 7: Sắp xếp lại cấu trúc câu.
Kết quả: Tam asked Thu if she would be there for five days.
10. “Were you reading this book at 8 o’clock last Sunday?” She asked Ba….
Bước 1: Câu hỏi Yes/No, có động từ “to be” ở thì Quá khứ tiếp diễn (Were reading).
Bước 2: Chủ ngữ là “you”. Người nghe là “Ba”.
Bước 3: Lùi thì động từ. “were reading” (quá khứ tiếp diễn) lùi về “had been reading” (quá khứ hoàn thành tiếp diễn).
Bước 4: Thay đổi đại từ nhân xưng. “you” (Ba) đổi thành “he”.
Bước 5: Thay đổi trạng từ chỉ thời gian. “last Sunday” đổi thành “the previous Sunday”.
Bước 6: Thêm liên từ “if”.
Bước 7: Sắp xếp lại cấu trúc câu.
Kết quả: She asked Ba if he had been reading that book at 8 o’clock the previous Sunday.
Các em thấy đấy, khi nắm vững quy tắc thì việc chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Các em hãy ôn tập kỹ các quy tắc này và luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhé! Cô tin rằng các em sẽ làm tốt. Hẹn gặp lại các em trong những bài học tiếp theo!
1.Phong asked Peter if he enjoyed to read.
2.Hoa asked Lan if she liked sports.
3.She asked Nam if her sister and brother go to the same school.
4.She asked her mom if there was any oranges in the fridge.
5.He asked his friend if it will rain tomorrow morning.
6.Tam asked Peter if he came to Hue 3 years ago.
7.Tuan asked Lan if Tam and Hoa were late to class.
8.She told me if I could speak Chinese.
9.Tam asked Thu if she would be here for five days.
10.She asked Ba if he was reading then.
_________________________________________
Cấu trúc asked ở câu hỏi dạng Yes/No question
Cấu trúc câu gián tiếp:
S + asked/asked + sb/wanted to know/wondered + if/whether + Clause
Gián tiếp của câu hỏi thì Hiện Tại Đơn ⇒ QUá khứ đơn
Gián tiếp của câu hỏi thì QUá khứ tiếp diễn ⇒ Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
1.Phong asked Peter if he enjoyed reading. (enjoy + V-ing)
2.Hoa asked Lan if she liked sports.
3.She asked Nam if her sister and brother went to the same school.
4.She asked her mom if there were any oranges in the fridge.
5.He asked his friend if it would rain tomorrow morning.
6.Tam asked Peter if he came to Hue 3 years ago.
7.Tuan asked Lan if Tam and Hoa were late to class.
8.She told me if I could speak Chinese.
9.Tam asked Thu if she would be here for five days.
10.She asked Ba if he was reading then.
Công thức chung cho reported speech: lùi thì (lùi về quá khứ)
VD:
wil-would
shall – should
have V3 – had V3
but…had V3 – had V3
there – then
tomorrow – the following day (Tương tự với week và year)
Mình làm zí zụ một số cái đó
Best wishes ^>^
@roseanneparkblink