1. “Do you enjoy reading?” Phong asked Peter
….…………………………………………………………………………….
2….
….…………………………………………………………………………….
2. “Does she like sports?” Hoa asked Lan
…..…………………………………………………………………………….
3. “Do your sister and brother go to the same school?” She asked Nam
…………………………………………………………………………………………………………….
4. “Are there some oranges in the fridge?” She asked her mom
……………………………………….……………………………………………………………………
5. “Will it rain tomorrow morning?” He asked his friend
…………………………………………..…………………………………………………………………
6. She said to me “Can you speak Chinese?”
……………………………………..………………………………………………………………………
7. “Will she be here for five days?” Tam asked Thu
…………………………………………………..…………………………………………………………
8. Mai asked : “ Is My Son in Quang Nam province ? “
…………………………………………………..…………………………………………………………
9. Peter asked Tuan : “ Do you get up at 6.00 ? “
…………………………………………………..…………………………………………………………
10. “ Is your school big ? “ She asked me
…………………………………………………..…………………………………………………………
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay về chuyên đề ngữ pháp Câu tường thuật (Reported Speech), cụ thể là dạng câu hỏi Yes/No. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, cũng như giúp chúng ta giao tiếp tiếng Anh tự nhiên hơn đấy!
Để bắt đầu, chúng ta hãy cùng ôn lại một chút về lý thuyết nhé.
I. Mục tiêu bài học:
- Nắm vững cấu trúc và cách chuyển đổi câu hỏi Yes/No từ trực tiếp sang gián tiếp.
- Vận dụng linh hoạt các quy tắc thay đổi thì, đại từ và trạng từ.
II. Dàn ý các bước làm bài (Phương pháp chung):
Khi chuyển một câu hỏi Yes/No từ trực tiếp sang gián tiếp, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Thay đổi động từ tường thuật.
- Thường dùng “asked” (hỏi) thay cho “said to” hoặc “asked”.
- Nếu có đối tượng được hỏi, giữ nguyên đối tượng đó (ví dụ: asked *me*, asked *him*, asked *Peter*…).
- Bước 2: Thêm từ nối.
- Dùng “if” hoặc “whether” (nghĩa là “liệu rằng có… không”).
- Bước 3: Chuyển đổi thành cấu trúc câu trần thuật.
- Sau “if/whether” sẽ là Chủ ngữ + Động từ (không đảo ngữ như câu hỏi nữa).
- Bỏ trợ động từ “do/does/did” (nếu có).
- Bước 4: Lùi thì của động từ.
- Đây là quy tắc quan trọng nhất. Hầu hết các thì sẽ lùi về quá khứ một bậc. Ví dụ:
- Hiện tại đơn (Simple Present) → Quá khứ đơn (Simple Past)
- Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) → Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
- Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) → Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
- Quá khứ đơn (Simple Past) → Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
- Tương lai đơn (Simple Future: will + V) → Would + V
- Động từ khuyết thiếu (Modal verbs): can → could, may → might, must → had to.
- Bước 5: Thay đổi đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu.
- Dựa vào ngữ cảnh để thay đổi sao cho phù hợp với người nói và người nghe trong câu tường thuật.
- Ví dụ: “I” → “he/she”, “you” → “I/he/she/they”, “my” → “his/her”, “your” → “my/his/her/their”.
- Bước 6: Thay đổi các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn (nếu có).
- Ví dụ: “now” → “then”, “today” → “that day”, “tomorrow” → “the next day/the following day”, “yesterday” → “the day before/the previous day”, “here” → “there”.
- Bước 7: Kết thúc câu bằng dấu chấm (.), không còn dấu hỏi (?) nữa.
III. Giải bài tập chi tiết:
Chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” từng câu một nhé!
1. “Do you enjoy reading?” Phong asked Peter
Giải thích từng bước:
- Bước 1: Động từ tường thuật: Giữ nguyên “Phong asked Peter”.
- Bước 2: Từ nối: Đây là câu hỏi Yes/No (bắt đầu bằng “Do”), nên chúng ta dùng “if”.
- Bước 3: Chuyển thành câu trần thuật:
- Bỏ trợ động từ “Do”.
- “you” (chỉ Peter) sẽ thành “he”.
- Động từ “enjoy” sẽ ở sau “he”.
- Bước 4: Lùi thì: “enjoy” là thì Hiện tại đơn, lùi về Quá khứ đơn thành “enjoyed”.
- Bước 5: Thay đổi đại từ: “you” (Peter) → “he”.
- Bước 6: Trạng từ: Không có.
Kết quả: Phong asked Peter if he enjoyed reading.
2. “Does she like sports?” Hoa asked Lan
Giải thích từng bước:
- Bước 1: Động từ tường thuật: Giữ nguyên “Hoa asked Lan”.
- Bước 2: Từ nối: “if”.
- Bước 3: Chuyển thành câu trần thuật:
- Bỏ trợ động từ “Does”.
- “she” (ngôi thứ ba) giữ nguyên.
- Động từ “like” sẽ ở sau “she”.
- Bước 4: Lùi thì: “like” là Hiện tại đơn, lùi về Quá khứ đơn thành “liked”.
- Bước 5: Thay đổi đại từ: “she” (chỉ một người thứ ba khác) giữ nguyên “she”.
- Bước 6: Trạng từ: Không có.
Kết quả: Hoa asked Lan if she liked sports.
3. “Do your sister and brother go to the same school?” She asked Nam
Giải thích từng bước:
- Bước 1: Động từ tường thuật: “She asked Nam”.
- Bước 2: Từ nối: “if”.
- Bước 3: Chuyển thành câu trần thuật:
- Bỏ trợ động từ “Do”.
- Chủ ngữ là “your sister and brother”.
- Bước 4: Lùi thì: “go” là Hiện tại đơn, lùi về Quá khứ đơn thành “went”.
- Bước 5: Thay đổi đại từ/tính từ sở hữu: “your” (của Nam) → “his”. Vậy, “your sister and brother” → “his sister and brother”.
- Bước 6: Trạng từ: Không có.
Kết quả: She asked Nam if his sister and brother went to the same school.
4. “Are there some oranges in the fridge?” She asked her mom
Giải thích từng bước:
- Bước 1: Động từ tường thuật: “She asked her mom”.
- Bước 2: Từ nối: “if”.
- Bước 3: Chuyển thành câu trần thuật:
- Câu gốc là “Are there…”. Khi chuyển sang trần thuật, “there” là chủ ngữ, “are” là động từ. Vậy sẽ là “there + động từ”.
- Bước 4: Lùi thì: “are” (to be ở Hiện tại đơn) → “were” (to be ở Quá khứ đơn).
- Bước 5: Thay đổi đại từ: “there” giữ nguyên.
- Bước 6: Trạng từ: Không có.
Kết quả: She asked her mom if there were some oranges in the fridge.
5. “Will it rain tomorrow morning?” He asked his friend
Giải thích từng bước:
- Bước 1: Động từ tường thuật: “He asked his friend”.
- Bước 2: Từ nối: “if”.
- Bước 3: Chuyển thành câu trần thuật: Chủ ngữ “it”, động từ “will rain”.
- Bước 4: Lùi thì: “will rain” (Tương lai đơn) → “would rain”.
- Bước 5: Thay đổi đại từ: “it” giữ nguyên.
- Bước 6: Trạng từ: “tomorrow morning” → “the next morning” hoặc “the following morning”.
Kết quả: He asked his friend if it would rain the next morning.
6. She said to me “Can you speak Chinese?”
Giải thích từng bước:
- Bước 1: Động từ tường thuật: “She said to me” → “She asked me”.
- Bước 2: Từ nối: “if”.
- Bước 3: Chuyển thành câu trần thuật:
- “you” (chỉ tôi – me) → “I”.
- Động từ khuyết thiếu “Can” + “speak”.
- Bước 4: Lùi thì: “Can” → “could”.
- Bước 5: Thay đổi đại từ: “you” (tôi) → “I”.
- Bước 6: Trạng từ: Không có.
Kết quả: She asked me if I could speak Chinese.
7. “Will she be here for five days?” Tam asked Thu
Giải thích từng bước:
- Bước 1: Động từ tường thuật: “Tam asked Thu”.
- Bước 2: Từ nối: “if”.
- Bước 3: Chuyển thành câu trần thuật: Chủ ngữ “she”, động từ “will be”.
- Bước 4: Lùi thì: “will be” (Tương lai đơn) → “would be”.
- Bước 5: Thay đổi đại từ: “she” (ngôi thứ ba) giữ nguyên.
- Bước 6: Trạng từ: “here” → “there”.
Kết quả: Tam asked Thu if she would be there for five days.
8. Mai asked : “ Is My Son in Quang Nam province ? “
Giải thích từng bước:
- Bước 1: Động từ tường thuật: “Mai asked”.
- Bước 2: Từ nối: “if”.
- Bước 3: Chuyển thành câu trần thuật: Chủ ngữ “My Son”, động từ “is”.
- Bước 4: Lùi thì: “is” (to be ở Hiện tại đơn) → “was” (to be ở Quá khứ đơn).
- Bước 5: Thay đổi đại từ: “My Son” là tên riêng, giữ nguyên.
- Bước 6: Trạng từ: Không có.
Kết quả: Mai asked if My Son was in Quang Nam province.
9. Peter asked Tuan : “ Do you get up at 6.00 ? “
Giải thích từng bước:
- Bước 1: Động từ tường thuật: “Peter asked Tuan”.
- Bước 2: Từ nối: “if”.
- Bước 3: Chuyển thành câu trần thuật:
- Bỏ trợ động từ “Do”.
- “you” (chỉ Tuan) → “he”.
- Động từ “get up” sẽ ở sau “he”.
- Bước 4: Lùi thì: “get up” là Hiện tại đơn, lùi về Quá khứ đơn thành “got up”.
- Bước 5: Thay đổi đại từ: “you” (Tuan) → “he”.
- Bước 6: Trạng từ: Không có.
Kết quả: Peter asked Tuan if he got up at 6.00.
10. ” Is your school big ? ” She asked me
Giải thích từng bước:
- Bước 1: Động từ tường thuật: “She asked me”.
- Bước 2: Từ nối: “if”.
- Bước 3: Chuyển thành câu trần thuật:
- “your school” là chủ ngữ, “is” là động từ.
- Bước 4: Lùi thì: “is” (to be ở Hiện tại đơn) → “was” (to be ở Quá khứ đơn).
- Bước 5: Thay đổi đại từ/tính từ sở hữu: “your” (của tôi) → “my”. Vậy, “your school” → “my school”.
- Bước 6: Trạng từ: Không có.
Kết quả: She asked me if my school was big.
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu hỏi Yes/No sang câu tường thuật. Hãy ghi nhớ các quy tắc và luyện tập thật nhiều để thành thạo nhé!
Chúc các em học tốt!
1. “Do you enjoy reading?” Phong asked Peter
→ Phong said to Peter if he enjoyed reading.
2. “Does she like sports?” Hoa asked Lan
→ Hoa told Lan if she liked sports.
3. “Do your sister and brother go to the same school?” She asked Nam
→ She told Nam if his sister and brother went to the same school.
4. “Are there some oranges in the fridge?” She asked her mom
→ She told her mom if there were some oranges in the fridge.
5. “Will it rain tomorrow morning?” He asked his friend
→ He told his friend if it would rain the following morning.
8. She said to me “Can you speak Chinese?”
→ She told me if I could speak Chinese.
\(\text{#Mong câu trả lời hay nhất ạ}\)
\(\text{#Chúc bạn học tốt nha}\)
\(\text{@Vân}\)
1. Phong said to Peter if he enjoyed reading.
2. Hoa told Lan if she liked sports.
3. She told Nam if his sister and brother went to the same school.
4. She told her mom if there were some oranges in the fridge.
5. He told his friend if it would rain the following morning.
8. She told me if I could speak Chinese.