Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1) FeS + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O 2) FeS2 + KMnO4 + H2SO…

1) FeS + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
2) FeS2 + KMnO4 + H2SO…

1) FeS + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
2) FeS2 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
3) CuFeS2 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + CuSO4 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
4) FeCl2 + HNO3 → FeCl3 + Fe(NO3)3 + NO + H2O
Hỏi bởi: duy10oi
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của thầy! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” các phương trình phản ứng oxi hóa – khử phức tạp. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong hóa học lớp 10, đòi hỏi sự cẩn thận và tư duy logic. Thầy sẽ hướng dẫn các em từng bước một theo phương pháp thăng bằng electron, đây là phương pháp hiệu quả nhất để cân bằng các phản ứng này.

Nguyên tắc cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron:
1. Xác định số oxi hóa của tất cả các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
2. Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử:
* Chất khử: là chất có nguyên tố tăng số oxi hóa (nhường electron).
* Chất oxi hóa: là chất có nguyên tố giảm số oxi hóa (nhận electron).
3. Cân bằng số electron đã nhường và đã nhận, sao cho tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận. Tìm bội chung nhỏ nhất (BCNN) của số electron nhường và số electron nhận để xác định hệ số.
4. Điền hệ số vào phương trình phản ứng.
5. Cân bằng các nguyên tố khác (trừ O và H), sau đó cân bằng O và H bằng cách thêm H2O và H+ (hoặc H2SO4) cho phù hợp với môi trường. Trong các bài tập này, môi trường là axit (có H2SO4 hoặc HNO3).
6. Kiểm tra lại sự cân bằng của tất cả các nguyên tố.

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng bài tập cụ thể nhé!


Bài tập 1: Cân bằng phản ứng
FeS + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi

  • Trong FeS: Fe có số oxi hóa là \(+2\), S có số oxi hóa là \(-2\).
  • Trong KMnO4: K có số oxi hóa là \(+1\), Mn có số oxi hóa là \(+7\), O có số oxi hóa là \(-2\).
  • Trong H2SO4: H có số oxi hóa là \(+1\), S có số oxi hóa là \(+6\), O có số oxi hóa là \(-2\).
  • Trong Fe2(SO4)3: Fe có số oxi hóa là \(+3\), S có số oxi hóa là \(+6\), O có số oxi hóa là \(-2\).
  • Trong K2SO4: K có số oxi hóa là \(+1\), S có số oxi hóa là \(+6\), O có số oxi hóa là \(-2\).
  • Trong MnSO4: Mn có số oxi hóa là \(+2\), S có số oxi hóa là \(+6\), O có số oxi hóa là \(-2\).
  • Trong H2O: H có số oxi hóa là \(+1\), O có số oxi hóa là \(-2\).

Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là:

  • Fe từ \(+2\) lên \(+3\).
  • S (trong FeS) từ \(-2\) lên \(+6\) (trong SO42-).
  • Mn từ \(+7\) xuống \(+2\).

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử
* Quá trình oxi hóa (nhường e):
* Fe+2 → Fe+3 + 1e
* S-2 → S+6 + 8e

Như vậy, một phân tử FeS (chứa 1 Fe+2 và 1 S-2) sẽ nhường tổng cộng:
\[ Fe^{+2}S^{-2} \rightarrow Fe^{+3} + S^{+6} + 9e \]
FeS là chất khử.
* Quá trình khử (nhận e):
* Mn+7 + 5e → Mn+2

KMnO4 là chất oxi hóa.

Bước 3: Cân bằng số electron nhường và nhận
Số electron nhường là 9, số electron nhận là 5. Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của 9 và 5 là 45.
* Nhân quá trình oxi hóa với 5:
\[ 5 \times (Fe^{+2}S^{-2} \rightarrow Fe^{+3} + S^{+6} + 9e) \]
Tổng số e nhường là \(5 \times 9 = 45e\).
* Nhân quá trình khử với 9:
\[ 9 \times (Mn^{+7} + 5e \rightarrow Mn^{+2}) \]
Tổng số e nhận là \(9 \times 5 = 45e\).

Bước 4: Điền hệ số vào phương trình phản ứng
Từ các hệ số đã tìm được ở bước 3, ta điền vào phương trình.
Có 5 phân tử FeS, do đó có 5 Fe+2 và 5 S-2. Sau phản ứng sẽ tạo ra Fe+3 và S+6.
Có 9 phân tử KMnO4, do đó có 9 Mn+7. Sau phản ứng sẽ tạo ra 9 Mn+2 (trong 9 MnSO4).
Có 9 K trong 9 KMnO4, do đó sau phản ứng phải có 9 K (trong K2SO4). Như vậy cần \(\frac{9}{2}\) phân tử K2SO4.
Có 5 Fe trong 5 FeS, do đó sau phản ứng phải có 5 Fe (trong Fe2(SO4)3). Như vậy cần \(\frac{5}{2}\) phân tử Fe2(SO4)3.
Để tránh hệ số phân số, ta nhân tất cả các hệ số vừa tìm được với 2.
* Số FeS: \(5 \times 2 = 10\)
* Số KMnO4: \(9 \times 2 = 18\)
* Số MnSO4: \(9 \times 2 = 18\)
* Số Fe2(SO4)3: \(\frac{5}{2} \times 2 = 5\)
* Số K2SO4: \(\frac{9}{2} \times 2 = 9\)

Phương trình tạm thời (chưa cân bằng H2SO4 và H2O):
\[ 10 FeS + 18 KMnO_4 + H_2SO_4 \rightarrow 5 Fe_2(SO_4)_3 + 9 K_2SO_4 + 18 MnSO_4 + H_2O \]

Bây giờ cân bằng các nguyên tố còn lại:
* Cân bằng gốc SO42- (hoặc nguyên tố S không đổi số oxi hóa):
Tổng số gốc SO42- ở vế phải là:
Từ Fe2(SO4)3: \(5 \times 3 = 15\) gốc SO42-
Từ K2SO4: \(9 \times 1 = 9\) gốc SO42-
Từ MnSO4: \(18 \times 1 = 18\) gốc SO42-
Tổng cộng: \(15 + 9 + 18 = 42\) gốc SO42-.
Trong 10 FeS, có 10 nguyên tử S đã bị oxi hóa thành 10 gốc SO42-.
Số gốc SO42- còn lại phải đến từ H2SO4 là: \(42 – 10 = 32\) gốc SO42-.
Vậy hệ số của H2SO4 là 32.

Phương trình tạm thời (chưa cân bằng H2O):
\[ 10 FeS + 18 KMnO_4 + 32 H_2SO_4 \rightarrow 5 Fe_2(SO_4)_3 + 9 K_2SO_4 + 18 MnSO_4 + H_2O \]

* Cân bằng nguyên tố H và O bằng H2O:
Ở vế trái có \(32 \times 2 = 64\) nguyên tử H (từ H2SO4).
Vậy ở vế phải cần \(32\) phân tử H2O.

Bước 5: Kiểm tra lại
* Fe: 10 (VT) = \(5 \times 2 = 10\) (VP) => Cân bằng.
* S: 10 (từ FeS) + 32 (từ H2SO4) = 42 (VT)
\(5 \times 3\) (từ Fe2(SO4)3) + 9 (từ K2SO4) + 18 (từ MnSO4) = \(15 + 9 + 18 = 42\) (VP) => Cân bằng.
* K: 18 (VT) = \(9 \times 2 = 18\) (VP) => Cân bằng.
* Mn: 18 (VT) = 18 (VP) => Cân bằng.
* H: \(32 \times 2 = 64\) (VT) = \(32 \times 2 = 64\) (VP) => Cân bằng.
* O: \(18 \times 4\) (từ KMnO4) + \(32 \times 4\) (từ H2SO4) = \(72 + 128 = 200\) (VT)
\(5 \times 3 \times 4\) (từ Fe2(SO4)3) + \(9 \times 4\) (từ K2SO4) + \(18 \times 4\) (từ MnSO4) + \(32 \times 1\) (từ H2O) = \(60 + 36 + 72 + 32 = 200\) (VP) => Cân bằng.

Kết quả cuối cùng:
\[ 10 FeS + 18 KMnO_4 + 32 H_2SO_4 \rightarrow 5 Fe_2(SO_4)_3 + 9 K_2SO_4 + 18 MnSO_4 + 32 H_2O \]


Bài tập 2: Cân bằng phản ứng
FeS2 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi
* Trong FeS2: Fe có số oxi hóa là \(+2\), S có số oxi hóa là \(-1\).
* Trong KMnO4: Mn có số oxi hóa là \(+7\).
* Trong Fe2(SO4)3: Fe có số oxi hóa là \(+3\).
* Trong MnSO4: Mn có số oxi hóa là \(+2\).
* Các nguyên tố S khác (trong H2SO4, SO42-) có số oxi hóa là \(+6\).

Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là:

  • Fe từ \(+2\) lên \(+3\).
  • S (trong FeS2) từ \(-1\) lên \(+6\).
  • Mn từ \(+7\) xuống \(+2\).

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử
* Quá trình oxi hóa (nhường e):
* Fe+2 → Fe+3 + 1e
* 2 S-1 → 2 S+6 + \(2 \times 7e = 14e\) (mỗi nguyên tử S từ -1 lên +6 nhường 7e, có 2 nguyên tử S)

Như vậy, một phân tử FeS2 sẽ nhường tổng cộng:
\[ Fe^{+2}S^{-1}_2 \rightarrow Fe^{+3} + 2S^{+6} + 15e \]
FeS2 là chất khử.
* Quá trình khử (nhận e):
* Mn+7 + 5e → Mn+2

KMnO4 là chất oxi hóa.

Bước 3: Cân bằng số electron nhường và nhận
Số electron nhường là 15, số electron nhận là 5. BCNN của 15 và 5 là 15.
* Nhân quá trình oxi hóa với 1:
\[ 1 \times (Fe^{+2}S^{-1}_2 \rightarrow Fe^{+3} + 2S^{+6} + 15e) \]
Tổng số e nhường là 15e.
* Nhân quá trình khử với 3:
\[ 3 \times (Mn^{+7} + 5e \rightarrow Mn^{+2}) \]
Tổng số e nhận là 15e.

Bước 4: Điền hệ số vào phương trình phản ứng
Từ các hệ số đã tìm được ở bước 3, ta điền vào phương trình.
Có 1 phân tử FeS2, do đó có 1 Fe+2 và 2 S-1.
Có 3 phân tử KMnO4, do đó có 3 Mn+7. Sau phản ứng sẽ tạo ra 3 Mn+2 (trong 3 MnSO4).
Có 3 K trong 3 KMnO4, do đó sau phản ứng phải có 3 K (trong K2SO4). Như vậy cần \(\frac{3}{2}\) phân tử K2SO4.
Có 1 Fe trong 1 FeS2, do đó sau phản ứng phải có 1 Fe (trong Fe2(SO4)3). Như vậy cần \(\frac{1}{2}\) phân tử Fe2(SO4)3.
Để tránh hệ số phân số, ta nhân tất cả các hệ số vừa tìm được với 2.
* Số FeS2: \(1 \times 2 = 2\)
* Số KMnO4: \(3 \times 2 = 6\)
* Số MnSO4: \(3 \times 2 = 6\)
* Số Fe2(SO4)3: \(\frac{1}{2} \times 2 = 1\)
* Số K2SO4: \(\frac{3}{2} \times 2 = 3\)

Phương trình tạm thời (chưa cân bằng H2SO4 và H2O):
\[ 2 FeS_2 + 6 KMnO_4 + H_2SO_4 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + 3 K_2SO_4 + 6 MnSO_4 + H_2O \]

Bây giờ cân bằng các nguyên tố còn lại:
* Cân bằng gốc SO42- (hoặc nguyên tố S không đổi số oxi hóa):
Tổng số gốc SO42- ở vế phải là:
Từ Fe2(SO4)3: \(1 \times 3 = 3\) gốc SO42-
Từ K2SO4: \(3 \times 1 = 3\) gốc SO42-
Từ MnSO4: \(6 \times 1 = 6\) gốc SO42-
Tổng cộng: \(3 + 3 + 6 = 12\) gốc SO42-.
Trong 2 FeS2, có \(2 \times 2 = 4\) nguyên tử S đã bị oxi hóa thành 4 gốc SO42-.
Số gốc SO42- còn lại phải đến từ H2SO4 là: \(12 – 4 = 8\) gốc SO42-.
Vậy hệ số của H2SO4 là 8.

Phương trình tạm thời (chưa cân bằng H2O):
\[ 2 FeS_2 + 6 KMnO_4 + 8 H_2SO_4 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + 3 K_2SO_4 + 6 MnSO_4 + H_2O \]

* Cân bằng nguyên tố H và O bằng H2O:
Ở vế trái có \(8 \times 2 = 16\) nguyên tử H (từ H2SO4).
Vậy ở vế phải cần 8 phân tử H2O.

Bước 5: Kiểm tra lại
* Fe: \(2\) (VT) = \(1 \times 2 = 2\) (VP) => Cân bằng.
* S: \(2 \times 2\) (từ FeS2) + 8 (từ H2SO4) = \(4 + 8 = 12\) (VT)
\(1 \times 3\) (từ Fe2(SO4)3) + 3 (từ K2SO4) + 6 (từ MnSO4) = \(3 + 3 + 6 = 12\) (VP) => Cân bằng.
* K: 6 (VT) = \(3 \times 2 = 6\) (VP) => Cân bằng.
* Mn: 6 (VT) = 6 (VP) => Cân bằng.
* H: \(8 \times 2 = 16\) (VT) = \(8 \times 2 = 16\) (VP) => Cân bằng.
* O: \(6 \times 4\) (từ KMnO4) + \(8 \times 4\) (từ H2SO4) = \(24 + 32 = 56\) (VT)
\(1 \times 3 \times 4\) (từ Fe2(SO4)3) + \(3 \times 4\) (từ K2SO4) + \(6 \times 4\) (từ MnSO4) + \(8 \times 1\) (từ H2O) = \(12 + 12 + 24 + 8 = 56\) (VP) => Cân bằng.

Kết quả cuối cùng:
\[ 2 FeS_2 + 6 KMnO_4 + 8 H_2SO_4 \rightarrow Fe_2(SO_4)_3 + 3 K_2SO_4 + 6 MnSO_4 + 8 H_2O \]


Bài tập 3: Cân bằng phản ứng
CuFeS2 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + CuSO4 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi
* Trong CuFeS2: Cu có số oxi hóa là \(+2\), Fe có số oxi hóa là \(+2\), S có số oxi hóa là \(-2\). (Lưu ý: Đối với các hợp chất như CuFeS2, số oxi hóa có thể được xác định bằng cách giả định các ion kim loại có số oxi hóa thông thường và S có số oxi hóa -2. Trong trường hợp này, Cu+2, Fe+2, \(2S^{-2}\) làm tổng số oxi hóa bằng \(+2 + 2 + 2 \times (-2) = 0\), phù hợp với hợp chất trung hòa.)
* Trong KMnO4: Mn có số oxi hóa là \(+7\).
* Trong Fe2(SO4)3: Fe có số oxi hóa là \(+3\).
* Trong CuSO4: Cu có số oxi hóa là \(+2\).
* Trong MnSO4: Mn có số oxi hóa là \(+2\).
* Các nguyên tố S khác (trong H2SO4, SO42-) có số oxi hóa là \(+6\).

Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là:

  • Fe từ \(+2\) lên \(+3\).
  • S (trong CuFeS2) từ \(-2\) lên \(+6\).
  • Mn từ \(+7\) xuống \(+2\).
  • Cu từ \(+2\) không thay đổi số oxi hóa.

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử
* Quá trình oxi hóa (nhường e):
* Fe+2 → Fe+3 + 1e
* 2 S-2 → 2 S+6 + \(2 \times 8e = 16e\) (mỗi nguyên tử S từ -2 lên +6 nhường 8e, có 2 nguyên tử S)

Như vậy, một phân tử CuFeS2 sẽ nhường tổng cộng:
\[ Fe^{+2}S^{-2}_2 \rightarrow Fe^{+3} + 2S^{+6} + 17e \]
CuFeS2 là chất khử (Cu không thay đổi số oxi hóa nên không tham gia quá trình cho-nhận e).
* Quá trình khử (nhận e):
* Mn+7 + 5e → Mn+2

KMnO4 là chất oxi hóa.

Bước 3: Cân bằng số electron nhường và nhận
Số electron nhường là 17, số electron nhận là 5. BCNN của 17 và 5 là 85.
* Nhân quá trình oxi hóa với 5:
\[ 5 \times (Fe^{+2}S^{-2}_2 \rightarrow Fe^{+3} + 2S^{+6} + 17e) \]
Tổng số e nhường là \(5 \times 17 = 85e\).
* Nhân quá trình khử với 17:
\[ 17 \times (Mn^{+7} + 5e \rightarrow Mn^{+2}) \]
Tổng số e nhận là \(17 \times 5 = 85e\).

Bước 4: Điền hệ số vào phương trình phản ứng
Từ các hệ số đã tìm được ở bước 3, ta điền vào phương trình.
Có 5 phân tử CuFeS2, do đó có 5 Cu, 5 Fe+2 và 10 S-2.
Có 17 phân tử KMnO4, do đó có 17 Mn+7. Sau phản ứng sẽ tạo ra 17 Mn+2 (trong 17 MnSO4).
Có 17 K trong 17 KMnO4, do đó sau phản ứng phải có 17 K (trong K2SO4). Như vậy cần \(\frac{17}{2}\) phân tử K2SO4.
Có 5 Fe trong 5 CuFeS2, do đó sau phản ứng phải có 5 Fe (trong Fe2(SO4)3). Như vậy cần \(\frac{5}{2}\) phân tử Fe2(SO4)3.
Có 5 Cu trong 5 CuFeS2, do đó sau phản ứng phải có 5 Cu (trong 5 CuSO4).
Để tránh hệ số phân số, ta nhân tất cả các hệ số vừa tìm được với 2.
* Số CuFeS2: \(5 \times 2 = 10\)
* Số KMnO4: \(17 \times 2 = 34\)
* Số Fe2(SO4)3: \(\frac{5}{2} \times 2 = 5\)
* Số CuSO4: \(5 \times 2 = 10\)
* Số K2SO4: \(\frac{17}{2} \times 2 = 17\)
* Số MnSO4: \(17 \times 2 = 34\)

Phương trình tạm thời (chưa cân bằng H2SO4 và H2O):
\[ 10 CuFeS_2 + 34 KMnO_4 + H_2SO_4 \rightarrow 5 Fe_2(SO_4)_3 + 10 CuSO_4 + 17 K_2SO_4 + 34 MnSO_4 + H_2O \]

Bây giờ cân bằng các nguyên tố còn lại:
* Cân bằng gốc SO42- (hoặc nguyên tố S không đổi số oxi hóa):
Tổng số gốc SO42- ở vế phải là:
Từ Fe2(SO4)3: \(5 \times 3 = 15\) gốc SO42-
Từ CuSO4: \(10 \times 1 = 10\) gốc SO42-
Từ K2SO4: \(17 \times 1 = 17\) gốc SO42-
From MnSO4: \(34 \times 1 = 34\) gốc SO42-
Tổng cộng: \(15 + 10 + 17 + 34 = 76\) gốc SO42-.
Trong 10 CuFeS2, có \(10 \times 2 = 20\) nguyên tử S đã bị oxi hóa thành 20 gốc SO42-.
Số gốc SO42- còn lại phải đến từ H2SO4 là: \(76 – 20 = 56\) gốc SO42-.
Vậy hệ số của H2SO4 là 56.

Phương trình tạm thời (chưa cân bằng H2O):
\[ 10 CuFeS_2 + 34 KMnO_4 + 56 H_2SO_4 \rightarrow 5 Fe_2(SO_4)_3 + 10 CuSO_4 + 17 K_2SO_4 + 34 MnSO_4 + H_2O \]

* Cân bằng nguyên tố H và O bằng H2O:
Ở vế trái có \(56 \times 2 = 112\) nguyên tử H (từ H2SO4).
Vậy ở vế phải cần 56 phân tử H2O.

Bước 5: Kiểm tra lại
* Cu: 10 (VT) = 10 (VP) => Cân bằng.
* Fe: 10 (VT) = \(5 \times 2 = 10\) (VP) => Cân bằng.
* S: \(10 \times 2\) (từ CuFeS2) + 56 (từ H2SO4) = \(20 + 56 = 76\) (VT)
\(5 \times 3\) (từ Fe2(SO4)3) + 10 (từ CuSO4) + 17 (từ K2SO4) + 34 (từ MnSO4) = \(15 + 10 + 17 + 34 = 76\) (VP) => Cân bằng.
* K: 34 (VT) = \(17 \times 2 = 34\) (VP) => Cân bằng.
* Mn: 34 (VT) = 34 (VP) => Cân bằng.
* H: \(56 \times 2 = 112\) (VT) = \(56 \times 2 = 112\) (VP) => Cân bằng.
* O: \(34 \times 4\) (từ KMnO4) + \(56 \times 4\) (từ H2SO4) = \(136 + 224 = 360\) (VT)
\(5 \times 3 \times 4\) (từ Fe2(SO4)3) + \(10 \times 4\) (từ CuSO4) + \(17 \times 4\) (từ K2SO4) + \(34 \times 4\) (từ MnSO4) + \(56 \times 1\) (từ H2O) = \(60 + 40 + 68 + 136 + 56 = 360\) (VP) => Cân bằng.

Kết quả cuối cùng:
\[ 10 CuFeS_2 + 34 KMnO_4 + 56 H_2SO_4 \rightarrow 5 Fe_2(SO_4)_3 + 10 CuSO_4 + 17 K_2SO_4 + 34 MnSO_4 + 56 H_2O \]


Bài tập 4: Cân bằng phản ứng
FeCl2 + HNO3 → FeCl3 + Fe(NO3)3 + NO + H2O

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố có sự thay đổi
* Trong FeCl2: Fe có số oxi hóa là \(+2\), Cl có số oxi hóa là \(-1\).
* Trong HNO3: N có số oxi hóa là \(+5\).
* Trong FeCl3: Fe có số oxi hóa là \(+3\), Cl có số oxi hóa là \(-1\).
* Trong Fe(NO3)3: Fe có số oxi hóa là \(+3\), N có số oxi hóa là \(+5\) (trong gốc NO3).
* Trong NO: N có số oxi hóa là \(+2\), O có số oxi hóa là \(-2\).

Các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là:

  • Fe từ \(+2\) lên \(+3\).
  • N (trong HNO3) từ \(+5\) xuống \(+2\).

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử
* Quá trình oxi hóa (nhường e):
* Fe+2 → Fe+3 + 1e

FeCl2 là chất khử.
* Quá trình khử (nhận e):
* N+5 + 3e → N+2

HNO3 là chất oxi hóa.

Bước 3: Cân bằng số electron nhường và nhận
Số electron nhường là 1, số electron nhận là 3. BCNN của 1 và 3 là 3.
* Nhân quá trình oxi hóa với 3:
\[ 3 \times (Fe^{+2} \rightarrow Fe^{+3} + 1e) \]
Tổng số e nhường là 3e.
* Nhân quá trình khử với 1:
\[ 1 \times (N^{+5} + 3e \rightarrow N^{+2}) \]
Tổng số e nhận là 3e.

Bước 4: Điền hệ số vào phương trình phản ứng
Từ các hệ số đã tìm được ở bước 3, ta điền vào phương trình.
Có 3 Fe+2 (từ 3 FeCl2). Sau phản ứng sẽ tạo ra 3 Fe+3 (chia vào FeCl3 và Fe(NO3)3).
Có 1 N+5 bị khử thành N+2 (tạo ra 1 NO).

* Điền hệ số cho Fe: Ta có 3 Fe ở vế trái (từ 3 FeCl2).
Ở vế phải, Fe có mặt trong FeCl3 và Fe(NO3)3.
Tổng số nguyên tử Cl ở vế trái là \(3 \times 2 = 6\) (từ FeCl2).
Toàn bộ gốc Cl này không thay đổi số oxi hóa, nên sẽ đi vào FeCl3.
Để cân bằng Cl, ta cần 2 FeCl3 (vì \(2 \times 3 = 6\) Cl).
Như vậy, đã có 2 Fe đi vào FeCl3.
Số Fe còn lại: \(3 – 2 = 1\) Fe sẽ đi vào Fe(NO3)3. Vậy có 1 Fe(NO3)3.
Hệ số cho NO là 1 (từ cân bằng electron).

Phương trình tạm thời (chưa cân bằng HNO3 và H2O):
\[ 3 FeCl_2 + HNO_3 \rightarrow 2 FeCl_3 + Fe(NO_3)_3 + NO + H_2O \]

* Cân bằng nguyên tố N:
Ở vế phải có N từ Fe(NO3)3 và NO.
Từ Fe(NO3)3: \(1 \times 3 = 3\) nguyên tử N.
Từ NO: \(1 \times 1 = 1\) nguyên tử N.
Tổng cộng có \(3 + 1 = 4\) nguyên tử N ở vế phải.
Vậy hệ số của HNO3 ở vế trái là 4.

Phương trình tạm thời (chưa cân bằng H2O):
\[ 3 FeCl_2 + 4 HNO_3 \rightarrow 2 FeCl_3 + Fe(NO_3)_3 + NO + H_2O \]

* Cân bằng nguyên tố H và O bằng H2O:
Ở vế trái có \(4 \times 1 = 4\) nguyên tử H (từ HNO3).
Vậy ở vế phải cần 2 phân tử H2O.

Bước 5: Kiểm tra lại
* Fe: 3 (VT) = \(2 + 1 = 3\) (VP) => Cân bằng.
* Cl: \(3 \times 2 = 6\) (VT) = \(2 \times 3 = 6\) (VP) => Cân bằng.
* N: 4 (VT) = \(1 \times 3\) (từ Fe(NO3)3) + 1 (từ NO) = \(3 + 1 = 4\) (VP) => Cân bằng.
* H: 4 (VT) = \(2 \times 2 = 4\) (VP) => Cân bằng.
* O: \(4 \times 3 = 12\) (VT)
\(1 \times 3 \times 3\) (từ Fe(NO3)3) + 1 (từ NO) + 2 (từ H2O) = \(9 + 1 + 2 = 12\) (VP) => Cân bằng.

Kết quả cuối cùng:
\[ 3 FeCl_2 + 4 HNO_3 \rightarrow 2 FeCl_3 + Fe(NO_3)_3 + NO + 2 H_2O \]

Hy vọng qua các ví dụ trên, các em đã nắm vững hơn cách cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

\(10FeS + 18KMnO4 + 32H2SO4 —> 5Fe2(SO4)3 + 9K2SO4 + 18MnSO4 + 32H2O\)

\(2FeS2 + 6KMnO4 + 8H2SO4 —> Fe2(SO4)3 + 3K2SO4 + 6MnSO4 + 8H2O\)

\(10CuFeS2 + 34KMnO4 + 56H2SO4 —> 5Fe2(SO4)3 + 10CuSO4 + 17K2SO4 + 34MnSO4 + 56H2O\)

\(3FeCl2 + 4HNO3 —> 2FeCL3 + Fe(NO3)3 + NO +2 H2O\)

số oxh trong chất CuFeS2 là \(: Cu :+2 ; Fe:+2 ; S:-2\)

Trả lời bởi: trantriet607
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: Tú Trần

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo