Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1.He got wet_______ he forgot his umbrella. A. because of B. because C. but D. a…

1.He got wet_______ he forgot his umbrella.
A. because of
B. because
C. but
D. a…

1.He got wet_______ he forgot his umbrella.
A. because of
B. because
C. but
D. and
2. He stops working _______ heavy raining.
A. in spite of
B. although
C. despite
D. because of
3. They have a lot of difficulties in their life _______ their poverty.
A. in spite of
B. although
C. because
D. because of
4. Tom wakes his parents up_______ playing the guitar very softly.
A. because
B. in spite of
C. because of
D. although
5. Nobody could hear her_______ she spoke too quietly.
A. although
B. because
C. because of
D. in spite of
6. We decided to leave early _______the party was boring.
A. although
B. despite
C. because
D. because of
7. Many people believe him__________ he often tells a lie.
A. because
B. in spite of
C. although
D. because of
8. _______she was very hard working; she hardly earned enough to feed her family.
A. In spite of
B. Because
C. Because of
D. Although
9. _______her absence from class yesterday, she couldn’t understand the lesson.
A. Although
B. In spite of
C. Because of
D. Because
10. ______her poorness, she feels happy.
A. Although
B. Because
C. If
D. In spite of
11. We all feel sad _______ the bad news
A. because
B. because of
C. though
D. despite
12. John lost his job__________ his laziness.
A. because of
B. because
C. in spite of
D. though
13. I went to the club last Saturday________ the heavy rain.
A. because of
B. because
C. in spite of
D. though
14. He has had this car_________ six months.
A. in
B. since
C. during
D. for
15. We can’t go to Julia’s party _______ we’re going away that weekend.
A. because
B. because of
C. although
D. in spite of
16. ____ repeated assurances that the product is safe; many people have stopped buying it.
A. By
B. Despite
C. With
D. For
17. She walked home by herself, _______ she knew that it was dangerous.
A. because
B. although
C. and
D. but
18. _______ his injuries, he bears no animosity towards his attackers.
A. Because of
B. But for
C. In spite of
D. Without
19. I’ll see you after the show and give you £20 for the tickets, or _______ much they cost.
A. whatever
B. nevertheless
C. besides
D. however
20. Mai worked hard, ______ she passed her exam.
A. so
B. although
C. because
D. though
Exercise 2: Choose the best answer to complete these following sentences.
1. _____ she was very tired, she helped her brother with his homework.
A. Because
B. whether
C. Although
D. so
2. It’s raining hard, _____ we can’t go to the beach.
A. or
B. but
C. so
D. though
3. Nam was absent from class yesterday ____ he felt sick.
A. so
B. because
C. although
D. but
4. Tom has a computer, _____ he doesn’t use it.
A. or
B. as
C. because
D. but
5. The boy can’t reach the shelf ____ he’s not tall enough.
A. because
B. although
C. even though
D. and
6. The film was boring, ____ we went home.
A. so
B. when
C. but
D. if
7. The girl bought the shoes _____ they are very expensive.
A. but
B. if
C. so
D. although
8. He used to smoke a lot ______ now he doesn’t smoke any more.
A. still
B. therefore
C. but
D. as
9. She couldn’t unlock it ______ she had the wrong key.
A. while
B. but
C. though
D. because
10. ____ it rained, the boys played football.
A. Even
B. Even though
C. However
D. In spite of
11. It was still painful, ____ I went to see a doctor.
A. so
B. however
C. but
D. or
12. Lan likes oranges _____ her sister doesn’t.
A. but
B. as
C. so
D. because
13. Nam failed the final exam _____ he was lazy.
A. while
B. though
C. because
D. but
14. He’s tired _____ he stayed up late watching TV.
A. and
B. or
C. if
D. since
15. Jim can speak English _____ French fluently.
A. also
B. but also
C. and
D. so
16. _______ the traffic, I arrived on time.
A. Though
B. Although
C. Even though
D. In spite of
17. ______ they live near us, we can see them very often.
A. So
b. As
C. Though
D. Even
18. ______ I was really tired, I couldn’t sleep.
A. If
B. Although
C. While
D. However
19. We watched TV the whole evening ______ we had nothing better to do.
A. because
B. though
C. so
d. but
20. It’s cheap, _____ I don’t like it.
A. and
B. because
C. so
d. however
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 9
Xin chào các em! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập về các liên từ chỉ nguyên nhân, kết quả và sự nhượng bộ. Đây là một phần rất quan trọng trong chương trình Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 7, giúp các em diễn đạt ý tưởng mạch lạc và chính xác hơn. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước giải quyết các bài tập này nhé.

Chúng ta bắt đầu với Bài tập 1.

Bài tập 1: Choose the best answer to complete these following sentences.

1. He got wet_______ he forgot his umbrella.
A. because of
B. because
C. but
D. and

Giải thích:
Câu này cho chúng ta hai mệnh đề: “He got wet” (Anh ấy bị ướt) và “he forgot his umbrella” (anh ấy quên ô của mình). Mệnh đề thứ hai giải thích lý do tại sao anh ấy bị ướt.
– “because” đi với một mệnh đề đầy đủ (chủ ngữ + động từ). Trong trường hợp này, “he forgot his umbrella” là một mệnh đề.
– “because of” đi với một danh từ hoặc cụm danh từ.
– “but” và “and” dùng để nối hai mệnh đề có quan hệ tương phản hoặc bổ sung.
Do đó, ta cần một liên từ chỉ nguyên nhân đi với mệnh đề.
Đáp án: B. because

2. He stops working _______ heavy raining.
A. in spite of
B. although
C. despite
D. because of

Giải thích:
Chúng ta có mệnh đề “He stops working” (Anh ấy ngừng làm việc). Cụm từ “heavy raining” (mưa to) là nguyên nhân khiến anh ấy ngừng làm việc.
– “because of” đi với danh từ hoặc cụm danh từ. “heavy raining” là một cụm danh từ.
– “in spite of” và “although” dùng để diễn tả sự nhượng bộ (dù có điều A xảy ra nhưng điều B vẫn xảy ra).
Do đó, ta cần liên từ chỉ nguyên nhân đi với cụm danh từ.
Đáp án: D. because of

3. They have a lot of difficulties in their life _______ their poverty.
A. in spite of
B. although
C. because
D. because of

Giải thích:
“They have a lot of difficulties in their life” (Họ có nhiều khó khăn trong cuộc sống) và “their poverty” (sự nghèo khó của họ) là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Sự nghèo khó là nguyên nhân dẫn đến khó khăn.
– “because of” đi với danh từ hoặc cụm danh từ. “their poverty” là một cụm danh từ.
– “because” đi với mệnh đề.
– “in spite of”, “although” dùng cho sự nhượng bộ.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân đi với cụm danh từ.
Đáp án: D. because of

4. Tom wakes his parents up_______ playing the guitar very softly.
A. because
B. in spite of
C. because of
D. although

Giải thích:
Câu này có vẻ hơi khác một chút. Hành động “Tom wakes his parents up” (Tom đánh thức bố mẹ dậy) là kết quả, và “playing the guitar very softly” (chơi đàn ghi ta rất nhỏ nhẹ) là một hành động có thể là nguyên nhân hoặc là cách thức. Tuy nhiên, cấu trúc phổ biến là liên từ chỉ nguyên nhân đi với một gerund (V-ing) khi hành động đó là nguyên nhân.
– “because of” đi với danh từ, cụm danh từ hoặc gerund (V-ing). “playing the guitar very softly” là một gerund.
– “because” đi với mệnh đề.
Trong trường hợp này, hành động chơi đàn ghi ta là nguyên nhân hoặc là điều kiện dẫn đến việc đánh thức bố mẹ dậy.
Đáp án: C. because of

5. Nobody could hear her_______ she spoke too quietly.
A. although
B. because
C. because of
D. in spite of

Giải thích:
Mệnh đề “Nobody could hear her” (Không ai có thể nghe thấy cô ấy) là kết quả. Mệnh đề “she spoke too quietly” (cô ấy nói quá nhỏ) là nguyên nhân.
– “because” đi với mệnh đề (chủ ngữ + động từ). “she spoke too quietly” là một mệnh đề.
– “because of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund.
– “although”, “in spite of” dùng cho sự nhượng bộ.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân đi với mệnh đề.
Đáp án: B. because

6. We decided to leave early _______the party was boring.
A. although
B. despite
C. because
D. because of

Giải thích:
“We decided to leave early” (Chúng tôi quyết định về sớm) và “the party was boring” (bữa tiệc chán). Ở đây, có hai cách hiểu:
1. Vì bữa tiệc chán nên chúng tôi về sớm (nguyên nhân – kết quả).
2. Dù bữa tiệc chán, chúng tôi vẫn ở lại (nhượng bộ, nhưng hành động lại là về sớm).
Tuy nhiên, ngữ cảnh thông thường hơn khi nói về việc về sớm là vì bữa tiệc chán.
– “because” đi với mệnh đề.
– “because of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund.
– “although”, “despite” dùng cho sự nhượng bộ.
Nếu hiểu là nguyên nhân, ta dùng “because”. Nếu hiểu là nhượng bộ thì “although” hoặc “despite”. Tuy nhiên, “because” hợp lý hơn trong trường hợp này, vì nó giải thích lý do tại sao họ về sớm.
Đáp án: C. because
(Lưu ý: Nếu đề bài là “We stayed at the party _______ it was boring”, thì đáp án sẽ là “although” hoặc “despite”.)

7. Many people believe him__________ he often tells a lie.
A. because
B. in spite of
C. although
D. because of

Giải thích:
Mệnh đề “Many people believe him” (Nhiều người tin anh ta). Mệnh đề “he often tells a lie” (anh ta thường nói dối).
Trong trường hợp này, có sự đối lập: thường nói dối nhưng mọi người vẫn tin.
– “although” (mặc dù) và “in spite of” (bất chấp) dùng để diễn tả sự nhượng bộ.
– “because”, “because of” dùng để chỉ nguyên nhân.
Do đó, ta cần một liên từ chỉ sự nhượng bộ.
Đáp án: C. although

8. _______she was very hard working; she hardly earned enough to feed her family.
A. In spite of
B. Because
C. Because of
D. Although

Giải thích:
Mệnh đề “she was very hard working” (cô ấy rất chăm chỉ). Mệnh đề “she hardly earned enough to feed her family” (cô ấy hầu như không kiếm đủ tiền nuôi gia đình).
Có sự đối lập: chăm chỉ nhưng lại kiếm không đủ sống.
– “Although” và “In spite of” dùng để chỉ sự nhượng bộ.
– “Because”, “Because of” dùng để chỉ nguyên nhân.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ.
Đáp án: D. Although

9. _______her absence from class yesterday, she couldn’t understand the lesson.
A. Although
B. In spite of
C. Because of
D. Because

Giải thích:
Mệnh đề “she couldn’t understand the lesson” (cô ấy không thể hiểu bài học) là kết quả. Cụm từ “her absence from class yesterday” (sự vắng mặt của cô ấy khỏi lớp ngày hôm qua) là nguyên nhân.
– “Because of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund. “her absence from class yesterday” là một cụm danh từ.
– “Because” đi với mệnh đề.
– “Although”, “In spite of” dùng cho sự nhượng bộ.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân đi với cụm danh từ.
Đáp án: C. Because of

10. ______her poorness, she feels happy.
A. Although
B. Because
C. If
D. In spite of

Giải thích:
Mệnh đề “she feels happy” (cô ấy cảm thấy hạnh phúc). Cụm từ “her poorness” (sự nghèo khó của cô ấy).
Có sự đối lập: dù nghèo khó nhưng cô ấy vẫn hạnh phúc.
– “In spite of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund.
– “Although” đi với mệnh đề.
– “Because” dùng cho nguyên nhân.
– “If” dùng cho điều kiện.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ đi với cụm danh từ.
Đáp án: D. In spite of

11. We all feel sad _______ the bad news
A. because
B. because of
C. though
D. despite

Giải thích:
“We all feel sad” (Tất cả chúng ta đều buồn) là kết quả. Cụm từ “the bad news” (tin xấu) là nguyên nhân.
– “because of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund. “the bad news” là một cụm danh từ.
– “because” đi với mệnh đề.
– “though”, “despite” dùng cho sự nhượng bộ.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân đi với cụm danh từ.
Đáp án: B. because of

12. John lost his job__________ his laziness.
A. because of
B. because
C. in spite of
D. though

Giải thích:
“John lost his job” (John bị mất việc) là kết quả. Cụm từ “his laziness” (sự lười biếng của anh ấy) là nguyên nhân.
– “because of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund. “his laziness” là một cụm danh từ.
– “because” đi với mệnh đề.
– “in spite of”, “though” dùng cho sự nhượng bộ.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân đi với cụm danh từ.
Đáp án: A. because of

13. I went to the club last Saturday________ the heavy rain.
A. because of
B. because
C. in spite of
D. though

Giải thích:
“I went to the club last Saturday” (Tôi đã đi câu lạc bộ thứ bảy tuần trước). Cụm từ “the heavy rain” (mưa to).
Ở đây có sự đối lập: trời mưa to nhưng tôi vẫn đi.
– “in spite of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund.
– “because of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund (chỉ nguyên nhân).
– “because” đi với mệnh đề.
– “though” đi với mệnh đề.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ đi với cụm danh từ.
Đáp án: C. in spite of

14. He has had this car_________ six months.
A. in
B. since
C. during
D. for

Giải thích:
Chúng ta đang nói về khoảng thời gian “six months” (sáu tháng).
– “for” được dùng để chỉ một khoảng thời gian (a period of time).
– “since” được dùng để chỉ một mốc thời gian bắt đầu (a point in time).
– “in” và “during” thường chỉ thời điểm hoặc khoảng thời gian cụ thể, không đi với một khoảng thời gian dài như vậy.
Với một khoảng thời gian “six months”, ta dùng “for”.
Đáp án: D. for

15. We can’t go to Julia’s party _______ we’re going away that weekend.
A. because
B. because of
C. although
D. in spite of

Giải thích:
Mệnh đề “We can’t go to Julia’s party” (Chúng ta không thể đến bữa tiệc của Julia) là kết quả. Mệnh đề “we’re going away that weekend” (chúng ta sẽ đi xa vào cuối tuần đó) là nguyên nhân.
– “because” đi với mệnh đề.
– “because of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund.
– “although”, “in spite of” dùng cho sự nhượng bộ.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân đi với mệnh đề.
Đáp án: A. because

16. ____ repeated assurances that the product is safe; many people have stopped buying it.
A. By
B. Despite
C. With
D. For

Giải thích:
Mệnh đề “many people have stopped buying it” (nhiều người đã ngừng mua nó). Cụm từ “repeated assurances that the product is safe” (những lời đảm bảo lặp đi lặp lại rằng sản phẩm an toàn).
Có sự đối lập: dù có lời đảm bảo an toàn nhưng mọi người vẫn ngừng mua.
– “Despite” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund.
– “By”, “With”, “For” không phù hợp trong ngữ cảnh này để diễn tả sự nhượng bộ.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ đi với cụm danh từ.
Đáp án: B. Despite

17. She walked home by herself, _______ she knew that it was dangerous.
A. because
B. although
C. and
D. but

Giải thích:
Mệnh đề “She walked home by herself” (Cô ấy tự đi bộ về nhà). Mệnh đề “she knew that it was dangerous” (cô ấy biết rằng nó nguy hiểm).
Có sự đối lập: biết là nguy hiểm nhưng vẫn tự đi về nhà.
– “although” (mặc dù) dùng để diễn tả sự nhượng bộ.
– “because” dùng để chỉ nguyên nhân.
– “and”, “but” là các liên từ nối thông thường.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ.
Đáp án: B. although

18. _______ his injuries, he bears no animosity towards his attackers.
A. Because of
B. But for
C. In spite of
D. Without

Giải thích:
Mệnh đề “he bears no animosity towards his attackers” (anh ấy không có ác cảm với những kẻ tấn công mình). Cụm từ “his injuries” (những vết thương của anh ấy).
Có sự đối lập: bị thương nặng nhưng không có ác cảm.
– “In spite of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund.
– “Because of” chỉ nguyên nhân.
– “But for” có nghĩa là “nếu không có”, thường dùng trong câu điều kiện.
– “Without” thường đi với danh từ hoặc gerund, nhưng ở đây không diễn tả sự đối lập.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ đi với cụm danh từ.
Đáp án: C. In spite of

19. I’ll see you after the show and give you £20 for the tickets, or _______ much they cost.
A. whatever
B. nevertheless
C. besides
D. however

Giải thích:
Câu này có nghĩa là “Tôi sẽ gặp bạn sau buổi biểu diễn và đưa bạn 20 bảng cho vé, hoặc _______ giá của chúng.” Từ cần điền vào chỗ trống để thể hiện ý “bất kể giá bao nhiêu” hoặc “cho dù giá bao nhiêu”.
– “whatever” có nghĩa là “bất cứ điều gì”, “bất kể điều gì”. Nó phù hợp với ngữ cảnh “bất kể giá vé là bao nhiêu”.
– “nevertheless” (tuy nhiên), “besides” (ngoài ra), “however” (tuy nhiên, dù thế nào đi nữa) không phù hợp để diễn tả ý nghĩa này.
Đáp án: A. whatever

20. Mai worked hard, ______ she passed her exam.
A. so
B. although
C. because
D. though

Giải thích:
Mệnh đề “Mai worked hard” (Mai đã học hành chăm chỉ). Mệnh đề “she passed her exam” (cô ấy đã đỗ kỳ thi).
Hành động chăm chỉ là nguyên nhân dẫn đến kết quả đỗ kỳ thi.
– “so” (vì vậy) dùng để nối hai mệnh đề, trong đó mệnh đề sau là kết quả của mệnh đề trước.
– “although”, “though” dùng cho sự nhượng bộ.
– “because” dùng để chỉ nguyên nhân.
Ở đây, mệnh đề thứ hai là kết quả của mệnh đề thứ nhất, nên ta dùng “so”.
Đáp án: A. so

Bây giờ, chúng ta cùng sang Bài tập 2 nhé.

Bài tập 2: Choose the best answer to complete these following sentences.

1. _____ she was very tired, she helped her brother with his homework.
A. Because
B. whether
C. Although
D. so

Giải thích:
Mệnh đề “she was very tired” (cô ấy rất mệt). Mệnh đề “she helped her brother with his homework” (cô ấy giúp em trai làm bài tập về nhà).
Có sự đối lập: mệt nhưng vẫn giúp.
– “Although” (mặc dù) dùng để chỉ sự nhượng bộ.
– “Because” dùng để chỉ nguyên nhân.
– “Whether” dùng để chỉ sự lựa chọn hoặc nghi vấn.
– “So” dùng để chỉ kết quả.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ.
Đáp án: C. Although

2. It’s raining hard, _____ we can’t go to the beach.
A. or
B. but
C. so
D. though

Giải thích:
Mệnh đề “It’s raining hard” (Trời đang mưa to). Mệnh đề “we can’t go to the beach” (chúng ta không thể đi biển).
Trời mưa to là nguyên nhân dẫn đến việc không thể đi biển.
– “so” (vì vậy) dùng để chỉ kết quả.
– “but” dùng để nối hai ý trái ngược.
– “or” dùng để chỉ sự lựa chọn.
– “though” dùng cho sự nhượng bộ.
Ta cần liên từ chỉ kết quả.
Đáp án: C. so

3. Nam was absent from class yesterday ____ he felt sick.
A. so
B. because
C. although
D. but

Giải thích:
Mệnh đề “Nam was absent from class yesterday” (Nam vắng mặt ở lớp hôm qua). Mệnh đề “he felt sick” (anh ấy bị ốm).
Việc bị ốm là nguyên nhân khiến Nam vắng mặt.
– “because” (bởi vì) dùng để chỉ nguyên nhân.
– “so” dùng để chỉ kết quả.
– “although”, “but” dùng cho sự nhượng bộ hoặc đối lập.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân.
Đáp án: B. because

4. Tom has a computer, _____ he doesn’t use it.
A. or
B. as
C. because
D. but

Giải thích:
Mệnh đề “Tom has a computer” (Tom có một chiếc máy tính). Mệnh đề “he doesn’t use it” (anh ấy không dùng nó).
Có sự đối lập: có máy tính nhưng không dùng.
– “but” (nhưng) dùng để nối hai ý trái ngược.
– “because” dùng để chỉ nguyên nhân.
– “or” dùng để chỉ sự lựa chọn.
– “as” có thể dùng với nghĩa “như là”, “bởi vì” (trong một số trường hợp).
Ta cần liên từ chỉ sự đối lập.
Đáp án: D. but

5. The boy can’t reach the shelf ____ he’s not tall enough.
A. because
B. although
C. even though
D. and

Giải thích:
Mệnh đề “The boy can’t reach the shelf” (Cậu bé không thể với tới kệ). Mệnh đề “he’s not tall enough” (cậu bé không đủ cao).
Việc không đủ cao là nguyên nhân khiến cậu bé không với tới.
– “because” (bởi vì) dùng để chỉ nguyên nhân.
– “although”, “even though” dùng để chỉ sự nhượng bộ.
– “and” dùng để nối hai ý bổ sung.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân.
Đáp án: A. because

6. The film was boring, ____ we went home.
A. so
B. when
C. but
D. if

Giải thích:
Mệnh đề “The film was boring” (Bộ phim chán). Mệnh đề “we went home” (chúng tôi về nhà).
Bộ phim chán là nguyên nhân dẫn đến việc về nhà.
– “so” (vì vậy) dùng để chỉ kết quả.
– “when” dùng để chỉ thời gian.
– “but” dùng để chỉ sự đối lập.
– “if” dùng để chỉ điều kiện.
Ta cần liên từ chỉ kết quả.
Đáp án: A. so

7. The girl bought the shoes _____ they are very expensive.
A. but
B. if
C. so
D. although

Giải thích:
Mệnh đề “The girl bought the shoes” (Cô gái đã mua đôi giày). Mệnh đề “they are very expensive” (chúng rất đắt).
Có sự đối lập: dù đắt nhưng cô gái vẫn mua.
– “although” (mặc dù) dùng để chỉ sự nhượng bộ.
– “but” dùng để nối hai ý trái ngược (nhưng ở đây cần đứng giữa hai mệnh đề, hoặc khi có hai mệnh đề độc lập).
– “if” dùng cho điều kiện.
– “so” dùng cho kết quả.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ.
Đáp án: D. although

8. He used to smoke a lot ______ now he doesn’t smoke any more.
A. still
B. therefore
C. but
D. as

Giải thích:
Mệnh đề “He used to smoke a lot” (Anh ấy đã từng hút thuốc rất nhiều). Mệnh đề “now he doesn’t smoke any more” (bây giờ anh ấy không còn hút nữa).
Có sự đối lập giữa hai trạng thái: từng hút nhiều và bây giờ không hút.
– “but” (nhưng) dùng để nối hai ý trái ngược.
– “still” (vẫn) diễn tả sự tiếp diễn.
– “therefore” (do đó) dùng để chỉ kết quả.
– “as” có nhiều nghĩa, không phù hợp ở đây.
Ta cần liên từ chỉ sự đối lập.
Đáp án: C. but

9. She couldn’t unlock it ______ she had the wrong key.
A. while
B. but
C. though
D. because

Giải thích:
Mệnh đề “She couldn’t unlock it” (Cô ấy không thể mở khóa nó). Mệnh đề “she had the wrong key” (cô ấy có chìa khóa sai).
Việc có chìa khóa sai là nguyên nhân khiến cô ấy không mở khóa được.
– “because” (bởi vì) dùng để chỉ nguyên nhân.
– “while” dùng để chỉ thời gian hoặc sự đối lập.
– “but” dùng để chỉ sự đối lập.
– “though” dùng để chỉ sự nhượng bộ.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân.
Đáp án: D. because

10. ____ it rained, the boys played football.
A. Even
B. Even though
C. However
D. In spite of

Giải thích:
Mệnh đề “it rained” (trời mưa). Mệnh đề “the boys played football” (các cậu bé đã chơi bóng đá).
Có sự đối lập: trời mưa nhưng các cậu bé vẫn chơi.
– “Even though” (mặc dù) dùng để chỉ sự nhượng bộ, đi với mệnh đề.
– “In spite of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund.
– “However” là trạng từ.
– “Even” có thể dùng trong một số cấu trúc nhưng “even though” là phù hợp nhất cho mệnh đề.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ đi với mệnh đề.
Đáp án: B. Even though

11. It was still painful, ____ I went to see a doctor.
A. so
B. however
C. but
D. or

Giải thích:
Mệnh đề “It was still painful” (Nó vẫn còn đau). Mệnh đề “I went to see a doctor” (tôi đã đi khám bác sĩ).
Có sự đối lập: vẫn còn đau, (vì vậy/nhưng) tôi đi khám bác sĩ.
Trong ngữ cảnh này, ta có thể hiểu là “dù vẫn còn đau, nhưng tôi đã đi khám bác sĩ” hoặc “vẫn còn đau, vì vậy tôi đi khám bác sĩ”. Tuy nhiên, “but” hoặc “however” diễn tả sự đối lập tốt hơn.
– “so” dùng để chỉ kết quả.
– “however” (tuy nhiên) có thể dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa đối lập.
– “but” (nhưng) cũng dùng để nối hai ý trái ngược.
Trong trường hợp này, “however” hoặc “but” đều có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, “but” thường phổ biến hơn trong văn nói và viết đơn giản.
(Kiểm tra lại các đáp án và ngữ cảnh. Nếu “It was still painful, so I went to see a doctor” thì nó là nguyên nhân – kết quả. Nhưng nếu là “Despite the pain, I went to see a doctor” thì là nhượng bộ. Trong câu này, “but” và “however” tạo ra sự đối lập hợp lý hơn là “so”.)
Xét các lựa chọn: A (so) là kết quả. B (however) là sự nhượng bộ. C (but) là sự đối lập. D (or) là lựa chọn.
Nếu nghĩ là “dù vẫn còn đau, tôi vẫn đi khám”, thì “but” hoặc “however” là phù hợp.
Nếu nghĩ là “vẫn còn đau, vì vậy tôi đi khám”, thì “so” cũng có thể hợp lý.
Tuy nhiên, cách diễn đạt thông thường hơn là “despite the pain, I went to see a doctor”. Với các lựa chọn đã cho, ta xem xét mối quan hệ ý nghĩa.
“It was still painful, but I went to see a doctor.” (Nó vẫn còn đau, nhưng tôi đã đi khám bác sĩ.) – Có sự đối lập.
“It was still painful, so I went to see a doctor.” (Nó vẫn còn đau, vì vậy tôi đã đi khám bác sĩ.) – Có thể hiểu là nguyên nhân.
“It was still painful, however, I went to see a doctor.” (Nó vẫn còn đau, tuy nhiên tôi đã đi khám bác sĩ.) – Cũng là sự đối lập.
Trong câu này, “but” và “however” đều diễn tả sự đối lập giữa việc còn đau và hành động đi khám bác sĩ. Tuy nhiên, “but” thường đứng ngay sau dấu phẩy khi nối hai mệnh đề. “However” thường đứng một mình hoặc sau dấu chấm phẩy.
Ta chọn đáp án phổ biến và hợp lý nhất trong ngữ cảnh.
Đáp án: C. but
(Nếu đáp án là A. so, thì câu mang nghĩa là vì nó đau nên đi khám, điều này cũng hợp lý.)

12. Lan likes oranges _____ her sister doesn’t.
A. but
B. as
C. so
D. because

Giải thích:
Mệnh đề “Lan likes oranges” (Lan thích cam). Mệnh đề “her sister doesn’t” (chị/em gái cô ấy thì không).
Có sự đối lập giữa sở thích của hai chị em.
– “but” (nhưng) dùng để nối hai ý trái ngược.
– “as” dùng với nghĩa “như là”, “bởi vì”.
– “so” dùng để chỉ kết quả.
– “because” dùng để chỉ nguyên nhân.
Ta cần liên từ chỉ sự đối lập.
Đáp án: A. but

13. Nam failed the final exam _____ he was lazy.
A. while
B. though
C. because
D. but

Giải thích:
Mệnh đề “Nam failed the final exam” (Nam trượt kỳ thi cuối cùng). Mệnh đề “he was lazy” (anh ấy lười biếng).
Việc lười biếng là nguyên nhân khiến Nam trượt kỳ thi.
– “because” (bởi vì) dùng để chỉ nguyên nhân.
– “while” dùng để chỉ thời gian hoặc sự đối lập.
– “though”, “but” dùng cho sự nhượng bộ hoặc đối lập.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân.
Đáp án: C. because

14. He’s tired _____ he stayed up late watching TV.
A. and
B. or
C. if
D. since

Giải thích:
Mệnh đề “He’s tired” (Anh ấy mệt). Mệnh đề “he stayed up late watching TV” (anh ấy thức khuya xem TV).
Việc thức khuya xem TV là nguyên nhân khiến anh ấy mệt.
– “since” có thể có nghĩa là “bởi vì” (tương tự because), đặc biệt khi mệnh đề chỉ nguyên nhân đứng sau.
– “and” dùng để nối ý bổ sung.
– “or” dùng để chỉ sự lựa chọn.
– “if” dùng cho điều kiện.
Trong trường hợp này, “since” là lựa chọn phù hợp nhất để diễn tả nguyên nhân.
Đáp án: D. since

15. Jim can speak English _____ French fluently.
A. also
B. but also
C. and
D. so

Giải thích:
Chúng ta cần nối hai ngôn ngữ mà Jim có thể nói: “English” và “French”.
– “and” (và) dùng để nối hai danh từ, cụm danh từ hoặc mệnh đề có ý nghĩa bổ sung.
– “also” (cũng) thường đứng trước động từ chính hoặc sau trợ động từ.
– “but also” thường đi với “not only” (không những… mà còn).
– “so” dùng để chỉ kết quả.
Ta cần liên từ nối hai ngôn ngữ.
Đáp án: C. and

16. _______ the traffic, I arrived on time.
A. Though
B. Although
C. Even though
D. In spite of

Giải thích:
Mệnh đề “I arrived on time” (Tôi đã đến đúng giờ). Cụm từ “the traffic” (giao thông).
Có sự đối lập: dù có giao thông (thường là kẹt xe, gây chậm trễ) nhưng vẫn đến đúng giờ.
– “In spite of” đi với danh từ/cụm danh từ/gerund.
– “Though”, “Although”, “Even though” đi với mệnh đề.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ đi với cụm danh từ.
Đáp án: D. In spite of

17. ______ they live near us, we can see them very often.
A. So
B. As
C. Though
D. Even

Giải thích:
Mệnh đề “they live near us” (họ sống gần chúng ta). Mệnh đề “we can see them very often” (chúng ta có thể gặp họ rất thường xuyên).
Ở đây, mối quan hệ là nguyên nhân – kết quả: họ sống gần nên chúng ta gặp họ thường xuyên.
– “As” (bởi vì) có thể dùng để chỉ nguyên nhân, đứng đầu câu.
– “So” (vì vậy) đứng sau mệnh đề chỉ nguyên nhân.
– “Though” (mặc dù) dùng cho sự nhượng bộ.
– “Even” không phù hợp ở đây.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân đứng đầu câu.
Đáp án: B. As

18. ______ I was really tired, I couldn’t sleep.
A. If
B. Although
C. While
D. However

Giải thích:
Mệnh đề “I was really tired” (tôi thực sự mệt). Mệnh đề “I couldn’t sleep” (tôi không thể ngủ được).
Có sự đối lập: mệt nhưng lại không ngủ được.
– “Although” (mặc dù) dùng để chỉ sự nhượng bộ, đi với mệnh đề.
– “If” dùng cho điều kiện.
– “While” dùng để chỉ thời gian hoặc sự đối lập (nhưng thường hai hành động diễn ra đồng thời hoặc có sự đối lập rõ rệt hơn).
– “However” (tuy nhiên) là trạng từ.
Ta cần liên từ chỉ sự nhượng bộ đi với mệnh đề.
Đáp án: B. Although

19. We watched TV the whole evening ______ we had nothing better to do.
A. because
B. though
C. so
D. but

Giải thích:
Mệnh đề “We watched TV the whole evening” (Chúng tôi xem TV cả buổi tối). Mệnh đề “we had nothing better to do” (chúng tôi không có việc gì tốt hơn để làm).
Việc không có việc gì tốt hơn để làm là nguyên nhân hoặc lý do khiến chúng tôi xem TV cả buổi tối.
– “because” (bởi vì) dùng để chỉ nguyên nhân.
– “though” dùng cho sự nhượng bộ.
– “so” dùng cho kết quả.
– “but” dùng cho sự đối lập.
Ta cần liên từ chỉ nguyên nhân.
Đáp án: A. because

20. It’s cheap, _____ I don’t like it.
A. and
B. because
C. so
D. however

Giải thích:
Mệnh đề “It’s cheap” (Nó rẻ). Mệnh đề “I don’t like it” (tôi không thích nó).
Có sự đối lập: rẻ nhưng tôi không thích.
– “however” (tuy nhiên) dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa đối lập.
– “and” dùng để nối ý bổ sung.
– “because” dùng để chỉ nguyên nhân.
– “so” dùng để chỉ kết quả.
Ta cần liên từ chỉ sự đối lập. “However” thường đứng sau dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy khi nối hai mệnh đề.
Đáp án: D. however

Các em thấy không, việc nắm vững nghĩa và cách dùng của các liên từ là rất quan trọng. Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập về các liên từ này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

MỘT SỐ CHÚ Ý TRƯỚC KHI LÀM BÀI:
1. Because, Because of: Bởi vì
  – Because + Mệnh đề
  – Because of + V-ing/Danh từ
2. Although, In spite of, Despite: Mặc dù
  – Although + Mệnh đề
  – In spite of/Despite + V-ing/Danh từ
3. However: Tuy nhiên
  – However đứng giữa hai dấu phẩy
Đặc biệt: Phải dịch nghĩa các câu + Áp dụng lý thuyết trên
1.He got wet_______ he forgot his umbrella. 
A. because of B. because C. but D. and
2. He stops working _______ heavy raining.
A. in spite of B. although C. despite D. because of
3. They have a lot of difficulties in their life _______ their poverty.
A. in spite of B. although C. because D. because of
4. Tom wakes his parents up_______ playing the guitar very softly.
A. because B. in spite of C. because of D. although
5. Nobody could hear her_______ she spoke too quietly.
A. although B. because C. because of D. in spite of
6. We decided to leave early _______the party was boring.
A. although B. despite C. because D. because of
7. Many people believe him__________ he often tells a lie.
A. because B. in spite of C. although D. because of
8. _______she was very hard-working; she hardly earned enough to feed her family.
A. In spite of B. Because C. Because of D. Although
9. _______her absence from class yesterday, she couldn’t understand the lesson.
A. Although B. In spite of C. Because of D. Because
10. ______her poorness, she feels happy.
A. Although B. Because C. If D. In spite of
11. We all feel sad _______ the bad news
A. because B. because of C. though D. despite
12. John lost his job__________ his laziness.
A. because of B. because C. in spite of D. though
13. I went to the club last Saturday________ the heavy rain.
A. because of B. because C. in spite of D. though
14. He has had this car_________ six months.
A. in B. since C. during D. for
15. We can’t go to Julia’s party _______ we’re going away that weekend.
A. because B. because of C. although D. in spite of
16. ____ repeated assurances that the product is safe; many people have stopped buying it.
A. By B. Despite C. With D. For
17. She walked home by herself, _______ she knew that it was dangerous.
A. because B. although C. and D. but
18. ______ I was really tired, I couldn’t sleep.
A. If B. Although C. While D. However
19. We watched TV the whole evening ______ we had nothing better to do.
A. because B. though C. so d. but
20. It’s cheap, _____ I don’t like it.
A. and B. because C. so d. however

Trả lời bởi: Lê Quang Vinh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo