Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. He …………… to New York three times this year. A. was B. had been C….

1. He …………… to New York three times this year.
A. was B. had been C….

1. He …………… to New York three times this year.
A. was B. had been C. is D. has been
2. My parents first _____ each other at the Olympic Games in 1982.
A. meet B. have met C. met D. had meet
3. When I came to visit her last night, she _____ a bath.
A. is having B. was having C. had D. has
4. Wait here until I ____________back.
A. came B. will come C. am coming D. come
5. The second World War _________________in 1939.
A. started B. starts C. has started D. start
6. Mary ______ dinner when her friend ______ at 6.30 yesterday.
A. is having / calls B. was having / called C. had / called D. had / calling
7. Who ______ when I came? – Mrs. Brown.
A. you were talking to B. were you talking to C. are you talking to D. you are talking to
8. He ______ ill for a long time before he ______ in 1990.
A. had been / died B. has been / died C. is / dies D. was / had died
9. Wait here until I _______________you.
A. call B. will call C. am going to call D. am calling
10. We ______ as soon as you have finished your work.
A. will go B. go C. went D. have gone
11. While I ____________TV last night, a mouse ran across the room.
A. was watching B. am watching C. watched D. watch
12. I ______ the book by the time you come tonight.
A. will be finishing B. have finished C. will have finished D. finished
13. Television ___________ very popular since 1950s.
A. has been B. was C. had been D. is
14. I ______ TV while my father ______ a newspaper last night.
A. am watching / was reading B. was watching / was reading
C. am watching / is reading D. was watching / is reading
15. Peter _____________ at the moment, so he can’t answer the phone.
A. has worked B. is working C. worked D. works
16. Don’t go anywhere until I ______ back.
A. came B. have come C. come D. will come
17. She didn’t tell me the reason why she ______ to school the day before.
A. didn’t come B. hadn’t come C. wouldn’t come D. doesn’t come
18. The house caught fire while they ____________.
A. are sleeping B. have slept C. were sleeping D. sleep
19. There ______________ no rule about the movement of traffic before the Pope came to visit Paris.
A. has been B. was C. had been D. is
20. The King just ____________ here yesterday.
A. had come B. comes C. has come D. came
21. While I ________________ along the road, I saw a friend of mine.
A. cycled B. was cycling C. had cycled D. were cycling
22. It is the largest ship I______________
A. had seen B. saw C. have ever seen D. see
23. I ________________ ghost in my life.
A. has never seen B. never saw C. had never seen D. have never seen
24. Mary ____________ an hour ago.
A. phoned B. has phoned C. phones D. was phoning
25. The light went out while I _______________dinner.
A. has B. was having C. am having D. had
26. This is the house that Jack ______ three years ago.
Hỏi bởi: Hiep Đức Đặng
2 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay để củng cố kiến thức về các thì trong tiếng Anh, một phần ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9 của chúng ta (dựa trên các bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều).

Chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” từng câu một, tìm hiểu ” manh mối” để chọn ra đáp án đúng nhất nhé!

1. He …………… to New York three times this year.

A. was B. had been C. is D. has been

  • Phân tích: Trong câu có cụm từ “three times this year” (ba lần trong năm nay). “This year” (năm nay) là một khoảng thời gian vẫn còn tiếp diễn cho đến hiện tại.
  • Quy tắc áp dụng: Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong một khoảng thời gian chưa kết thúc (ví dụ: this year, this month, today, etc.) hoặc một kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại.
  • Công thức: \(S + have/has + V_{3/ed}\)
  • Giải thích: “He has been” có nghĩa là anh ấy đã đi đến New York và quay trở về rồi, hoặc hành động đi New York đã diễn ra 3 lần tính đến thời điểm nói trong năm nay.
  • Đáp án đúng: D. has been

2. My parents first _____ each other at the Olympic Games in 1982.

A. meet B. have met C. met D. had meet

  • Phân tích: Cụm từ “in 1982” (vào năm 1982) chỉ một thời điểm cụ thể đã xảy ra trong quá khứ.
  • Quy tắc áp dụng: Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past) để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Công thức: \(S + V_{2/ed}\)
  • Giải thích: Hành động gặp nhau của bố mẹ diễn ra và kết thúc vào năm 1982.
  • Đáp án đúng: C. met (quá khứ của “meet” là “met”)

3. When I came to visit her last night, she _____ a bath.

A. is having B. was having C. had D. has

  • Phân tích: Câu có hai hành động trong quá khứ: “I came to visit her last night” (tôi đến thăm cô ấy tối qua – thì Quá khứ đơn) và “she _____ a bath”. Liên từ “When” thường dùng để nối một hành động đang diễn ra (dài) thì bị một hành động khác (ngắn) xen vào.
  • Quy tắc áp dụng: Chúng ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, hoặc đang xảy ra thì bị hành động khác xen vào. Hành động xen vào dùng thì Quá khứ đơn.
  • Công thức Quá khứ tiếp diễn: \(S + was/were + V-ing\)
  • Giải thích: Hành động “she was having a bath” (cô ấy đang tắm) là hành động đang diễn ra thì hành động “I came” (tôi đến) xen vào.
  • Đáp án đúng: B. was having

4. Wait here until I ____________back.

A. came B. will come C. am coming D. come

  • Phân tích: Đây là một câu mệnh lệnh ở vế chính “Wait here” (Hãy đợi ở đây) và một mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng “until” (cho đến khi). Hành động trong mệnh đề “until” sẽ xảy ra trong tương lai.
  • Quy tắc áp dụng: Trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (bắt đầu bằng “when”, “while”, “as soon as”, “until”, “before”, “after”, v.v.) dùng để diễn tả hành động trong tương lai, chúng ta phải dùng thì Hiện tại đơn (Simple Present) hoặc Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), KHÔNG dùng thì Tương lai đơn (Future Simple).
  • Công thức Hiện tại đơn: \(S + V_{(s/es)}\)
  • Giải thích: Hành động “I come back” sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng nằm trong mệnh đề “until” nên chúng ta dùng Hiện tại đơn.
  • Đáp án đúng: D. come

5. The second World War _________________in 1939.

A. started B. starts C. has started D. start

  • Phân tích: Cụm từ “in 1939” (vào năm 1939) chỉ một thời điểm cụ thể đã xảy ra trong quá khứ.
  • Quy tắc áp dụng: Tương tự câu 2, dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Công thức: \(S + V_{2/ed}\)
  • Giải thích: Chiến tranh thế giới thứ hai đã bắt đầu và kết thúc vào năm 1939.
  • Đáp án đúng: A. started

6. Mary ______ dinner when her friend ______ at 6.30 yesterday.

A. is having / calls B. was having / called C. had / called D. had / calling

  • Phân tích: Câu có hai hành động trong quá khứ được nối với nhau bằng “when”, và có mốc thời gian “6.30 yesterday” (6 giờ 30 tối qua). Một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào.
  • Quy tắc áp dụng: Hành động đang diễn ra (dài) dùng Quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào (ngắn) dùng Quá khứ đơn.
  • Công thức Quá khứ tiếp diễn: \(S + was/were + V-ing\)
    Công thức Quá khứ đơn: \(S + V_{2/ed}\)
  • Giải thích: Mary đang ăn tối (hành động dài) thì bạn của cô ấy gọi điện đến (hành động ngắn, xen vào).
  • Đáp án đúng: B. was having / called

7. Who ______ when I came? – Mrs. Brown.

A. you were talking to B. were you talking to C. are you talking to D. you are talking to

  • Phân tích: “When I came” (khi tôi đến – Quá khứ đơn) chỉ thời điểm trong quá khứ. Câu hỏi muốn biết ai là người đang nói chuyện tại thời điểm đó.
  • Quy tắc áp dụng: Để hỏi về một hành động đang diễn ra trong quá khứ tại thời điểm hành động khác xảy ra, chúng ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn. Đây là một câu hỏi nên cần đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
  • Công thức câu hỏi Quá khứ tiếp diễn: \(Wh-word + was/were + S + V-ing?\)
  • Giải thích: “Were you talking to” là cấu trúc câu hỏi đúng của thì Quá khứ tiếp diễn.
  • Đáp án đúng: B. were you talking to

8. He ______ ill for a long time before he ______ in 1990.

A. had been / died B. has been / died C. is / dies D. was / had died

  • Phân tích: Câu có hai hành động/trạng thái trong quá khứ (“ill for a long time” và “died in 1990”). Trạng thái ốm yếu diễn ra “for a long time” (trong một thời gian dài) *trước khi* anh ấy mất vào năm 1990.
  • Quy tắc áp dụng: Chúng ta dùng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) để diễn tả một hành động hoặc trạng thái xảy ra và hoàn tất trước một hành động/thời điểm khác trong quá khứ. Hành động/thời điểm sau đó dùng Quá khứ đơn.
  • Công thức Quá khứ hoàn thành: \(S + had + V_{3/ed}\)
    Công thức Quá khứ đơn: \(S + V_{2/ed}\)
  • Giải thích: Anh ấy đã bị ốm trong một thời gian dài (hành động xảy ra trước) *trước khi* anh ấy mất vào năm 1990 (hành động xảy ra sau).
  • Đáp án đúng: A. had been / died

9. Wait here until I _______________you.

A. call B. will call C. am going to call D. am calling

  • Phân tích: Tương tự câu 4, đây là một câu mệnh lệnh ở vế chính và một mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng “until”. Hành động trong mệnh đề “until” sẽ xảy ra trong tương lai.
  • Quy tắc áp dụng: Trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian dùng để diễn tả hành động trong tương lai, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn hoặc Hiện tại hoàn thành, KHÔNG dùng thì Tương lai đơn.
  • Công thức Hiện tại đơn: \(S + V_{(s/es)}\)
  • Giải thích: Hành động “I call you” sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng nằm trong mệnh đề “until” nên chúng ta dùng Hiện tại đơn.
  • Đáp án đúng: A. call

10. We ______ as soon as you have finished your work.

A. will go B. go C. went D. have gone

  • Phân tích: Câu này có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian “as soon as you have finished your work” (ngay sau khi bạn hoàn thành công việc của mình). Mệnh đề này dùng thì Hiện tại hoàn thành, ngụ ý một hành động sẽ hoàn tất trong tương lai.
  • Quy tắc áp dụng: Khi mệnh đề phụ chỉ thời gian diễn tả tương lai (bằng Hiện tại đơn hoặc Hiện tại hoàn thành), thì mệnh đề chính sẽ dùng thì Tương lai đơn (Future Simple).
  • Công thức Tương lai đơn: \(S + will + V_{nguyên mẫu}\)
  • Giải thích: Chúng ta sẽ đi (mệnh đề chính, tương lai) *ngay sau khi* bạn hoàn thành công việc (mệnh đề phụ, diễn tả tương lai bằng Hiện tại hoàn thành).
  • Đáp án đúng: A. will go

11. While I ____________TV last night, a mouse ran across the room.

A. was watching B. am watching C. watched D. watch

  • Phân tích: Câu có hai hành động trong quá khứ (“last night”). Liên từ “While” thường dùng để nối một hành động đang diễn ra (dài) thì bị một hành động khác (ngắn) xen vào. “A mouse ran” là hành động ngắn, Quá khứ đơn.
  • Quy tắc áp dụng: Tương tự câu 3 và 6, hành động đang diễn ra (dài) dùng Quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào (ngắn) dùng Quá khứ đơn.
  • Công thức Quá khứ tiếp diễn: \(S + was/were + V-ing\)
  • Giải thích: Tôi đang xem TV (hành động dài) thì một con chuột chạy ngang qua phòng (hành động ngắn, xen vào).
  • Đáp án đúng: A. was watching

12. I ______ the book by the time you come tonight.

A. will be finishing B. have finished C. will have finished D. finished

  • Phân tích: Cụm từ “by the time you come tonight” (trước khi bạn đến tối nay) chỉ một thời điểm cụ thể trong tương lai.
  • Quy tắc áp dụng: Chúng ta dùng thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành xong trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai.
  • Công thức: \(S + will + have + V_{3/ed}\)
  • Giải thích: Hành động đọc xong cuốn sách sẽ hoàn tất *trước khi* bạn đến tối nay.
  • Đáp án đúng: C. will have finished

13. Television ___________ very popular since 1950s.

A. has been B. was C. had been D. is

  • Phân tích: Trạng từ “since 1950s” (kể từ những năm 1950) chỉ một mốc thời gian trong quá khứ, và hành động/trạng thái đó vẫn tiếp diễn đến hiện tại.
  • Quy tắc áp dụng: Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ và kéo dài, tiếp diễn đến hiện tại.
  • Công thức: \(S + have/has + V_{3/ed}\)
  • Giải thích: Truyền hình đã trở nên rất phổ biến từ những năm 1950 và đến nay vẫn phổ biến.
  • Đáp án đúng: A. has been (V3 của “be” là “been”)

14. I ______ TV while my father ______ a newspaper last night.

A. am watching / was reading B. was watching / was reading
C. am watching / is reading D. was watching / is reading

  • Phân tích: “Last night” (tối qua) chỉ thời gian trong quá khứ. Liên từ “while” (trong khi) thường dùng để nối hai hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ.
  • Quy tắc áp dụng: Khi hai hành động đang diễn ra song song cùng một lúc trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn cho cả hai hành động.
  • Công thức Quá khứ tiếp diễn: \(S + was/were + V-ing\)
  • Giải thích: Cả tôi xem TV và bố tôi đọc báo đều là hai hành động đang diễn ra cùng lúc vào tối qua.
  • Đáp án đúng: B. was watching / was reading

15. Peter _____________ at the moment, so he can’t answer the phone.

A. has worked B. is working C. worked D. works

  • Phân tích: Cụm từ “at the moment” (ngay lúc này) là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn. Vế sau “so he can’t answer the phone” (nên anh ấy không thể trả lời điện thoại) cũng cho thấy hành động đang xảy ra.
  • Quy tắc áp dụng: Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
  • Công thức: \(S + am/is/are + V-ing\)
  • Giải thích: Peter đang làm việc ngay lúc này, nên anh ấy không thể nhấc máy.
  • Đáp án đúng: B. is working

16. Don’t go anywhere until I ______ back.

A. came B. have come C. come D. will come

  • Phân tích: Tương tự câu 4 và 9, đây là một câu mệnh lệnh ở vế chính và một mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng “until”. Hành động trong mệnh đề “until” sẽ xảy ra trong tương lai.
  • Quy tắc áp dụng: Trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian dùng để diễn tả hành động trong tương lai, chúng ta dùng thì Hiện tại đơn hoặc Hiện tại hoàn thành, KHÔNG dùng thì Tương lai đơn.
  • Công thức Hiện tại đơn: \(S + V_{(s/es)}\)
  • Giải thích: Hành động “I come back” sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng nằm trong mệnh đề “until” nên chúng ta dùng Hiện tại đơn.
  • Đáp án đúng: C. come

17. She didn’t tell me the reason why she ______ to school the day before.

A. didn’t come B. hadn’t come C. wouldn’t come D. doesn’t come

  • Phân tích: Câu có hành động “didn’t tell me” (Quá khứ đơn). Cụm từ “the day before” (ngày hôm trước) chỉ một thời điểm *trước* cái “ngày hôm qua” (hoặc trước một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ đã được nhắc đến). Tức là, việc cô ấy không đến trường xảy ra *trước* cả hành động “didn’t tell me”.
  • Quy tắc áp dụng: Khi có hai hành động trong quá khứ, hành động xảy ra trước (trước một mốc thời gian khác trong quá khứ) sẽ dùng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect).
  • Công thức Quá khứ hoàn thành: \(S + had + V_{3/ed}\)
  • Giải thích: Cô ấy đã không đến trường (hành động xảy ra trước) và sau đó cô ấy không nói cho tôi lý do (hành động xảy ra sau).
  • Đáp án đúng: B. hadn’t come

18. The house caught fire while they ____________.

A. are sleeping B. have slept C. were sleeping D. sleep

  • Phân tích: Hành động “The house caught fire” (ngôi nhà bốc cháy) là Quá khứ đơn. Liên từ “while” cho thấy hành động này xen vào một hành động đang diễn ra khác trong quá khứ.
  • Quy tắc áp dụng: Tương tự câu 3, 6, 11, hành động đang diễn ra (dài) dùng Quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào (ngắn) dùng Quá khứ đơn.
  • Công thức Quá khứ tiếp diễn: \(S + was/were + V-ing\)
  • Giải thích: Ngôi nhà bốc cháy (hành động ngắn) trong khi họ đang ngủ (hành động dài).
  • Đáp án đúng: C. were sleeping

19. There ______________ no rule about the movement of traffic before the Pope came to visit Paris.

A. has been B. was C. had been D. is

  • Phân tích: Cụm từ “before the Pope came to visit Paris” (trước khi Giáo hoàng đến thăm Paris) chỉ một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Trạng thái “no rule” (không có quy tắc) tồn tại *trước* thời điểm đó.
  • Quy tắc áp dụng: Tương tự câu 8 và 17, để diễn tả một trạng thái tồn tại hoặc một hành động xảy ra trước một hành động/thời điểm khác trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ hoàn thành.
  • Công thức Quá khứ hoàn thành: \(There + had + V_{3/ed}\) (V3 của “be” là “been”)
  • Giải thích: Việc không có quy tắc giao thông đã tồn tại (hành động xảy ra trước) *trước khi* Giáo hoàng đến thăm Paris (hành động xảy ra sau).
  • Đáp án đúng: C. had been

20. The King just ____________ here yesterday.

A. had come B. comes C. has come D. came

  • Phân tích: Trạng từ “yesterday” (hôm qua) chỉ một thời điểm xác định trong quá khứ. Mặc dù có “just” (vừa mới) thường đi với Hiện tại hoàn thành, nhưng khi có một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ như “yesterday”, “last week”, “in 2022”, thì chúng ta ưu tiên dùng Quá khứ đơn.
  • Quy tắc áp dụng: Thì Quá khứ đơn dùng cho hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Công thức: \(S + V_{2/ed}\)
  • Giải thích: Nhà vua đã đến đây vào hôm qua. “Just” chỉ bổ nghĩa cho việc hành động đó xảy ra rất gần với thời điểm nói trong quá khứ, nhưng vẫn là Quá khứ đơn vì có “yesterday”.
  • Đáp án đúng: D. came

21. While I ________________ along the road, I saw a friend of mine.

A. cycled B. was cycling C. had cycled D. were cycling

  • Phân tích: Hành động “I saw a friend of mine” (Quá khứ đơn). Liên từ “While” (trong khi) cho thấy hành động này xen vào một hành động đang diễn ra khác trong quá khứ.
  • Quy tắc áp dụng: Tương tự câu 3, 6, 11, 18, hành động đang diễn ra (dài) dùng Quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào (ngắn) dùng Quá khứ đơn.
  • Công thức Quá khứ tiếp diễn: \(S + was/were + V-ing\)
  • Giải thích: Tôi đang đạp xe dọc đường (hành động dài) thì tôi nhìn thấy một người bạn (hành động ngắn).
  • Đáp án đúng: B. was cycling

22. It is the largest ship I______________

A. had seen B. saw C. have ever seen D. see

  • Phân tích: Cấu trúc “It is the largest ship” sử dụng hình thức so sánh nhất (“the largest”). Cấu trúc này thường đi kèm với thì Hiện tại hoàn thành để nói về một trải nghiệm từ trước đến nay.
  • Quy tắc áp dụng: Khi dùng cấu trúc so sánh nhất (the + adj + est / the most + adj), chúng ta thường dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả trải nghiệm hoặc kinh nghiệm mà chủ ngữ đã có *cho đến hiện tại*.
  • Công thức: \(S + have/has + ever + V_{3/ed}\)
  • Giải thích: Đây là con tàu lớn nhất mà tôi từng thấy trong cuộc đời mình (tính đến thời điểm hiện tại).
  • Đáp án đúng: C. have ever seen

23. I ________________ ghost in my life.

A. has never seen B. never saw C. had never seen D. have never seen

  • Phân tích: Cụm từ “in my life” (trong đời tôi) chỉ một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
  • Quy tắc áp dụng: Tương tự câu 22, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả kinh nghiệm hoặc trải nghiệm (có hoặc không có) trong cuộc đời mình tính đến hiện tại. Trạng từ “never” thường đi kèm với thì này.
  • Công thức: \(S + have/has + never + V_{3/ed}\)
  • Giải thích: Tôi chưa bao giờ nhìn thấy ma trong đời mình (tính đến thời điểm hiện tại).
  • Đáp án đúng: D. have never seen

24. Mary ____________ an hour ago.

A. phoned B. has phoned C. phones D. was phoning

  • Phân tích: Cụm từ “an hour ago” (một giờ trước) chỉ một thời điểm cụ thể đã xảy ra trong quá khứ.
  • Quy tắc áp dụng: Tương tự câu 2, 5, chúng ta dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Công thức: \(S + V_{2/ed}\)
  • Giải thích: Mary đã gọi điện thoại một giờ trước.
  • Đáp án đúng: A. phoned

25. The light went out while I _______________dinner.

A. has B. was having C. am having D. had

  • Phân tích: Hành động “The light went out” (đèn tắt) là Quá khứ đơn. Liên từ “while” cho thấy hành động này xen vào một hành động đang diễn ra khác trong quá khứ.
  • Quy tắc áp dụng: Tương tự câu 3, 6, 11, 18, 21, hành động đang diễn ra (dài) dùng Quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào (ngắn) dùng Quá khứ đơn.
  • Công thức Quá khứ tiếp diễn: \(S + was/were + V-ing\)
  • Giải thích: Đèn tắt (hành động ngắn) trong khi tôi đang ăn tối (hành động dài).
  • Đáp án đúng: B. was having

26. This is the house that Jack ______ three years ago.

  • Phân tích: Cụm từ “three years ago” (ba năm trước) chỉ một thời điểm cụ thể đã xảy ra trong quá khứ.
  • Quy tắc áp dụng: Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
  • Công thức: \(S + V_{2/ed}\)
  • Giải thích: Mặc dù câu hỏi chưa cung cấp động từ trong chỗ trống (ví dụ: built, bought, lived in), nhưng bất kỳ động từ nào diễn tả một hành động đã hoàn tất ba năm trước đều phải dùng thì Quá khứ đơn.
  • Đáp án đúng: Vì đề bài chưa cung cấp các lựa chọn A, B, C, D cho câu này, nhưng dựa vào phân tích, chúng ta sẽ chọn đáp án là một động từ ở thì Quá khứ đơn (Simple Past) nếu có.

Hy vọng với phần giải thích chi tiết và các công thức ngữ pháp kèm theo, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các thì trong tiếng Anh. Hãy nhớ rằng, việc luyện tập thường xuyên là chìa khóa để nắm vững kiến thức này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1. D
2. C
3. B
4. D
5. A
6. B
7. B
8. A
9. A
10. A
11. A

12. C
13. A
14. B
15. B

16. C
17. B
18. C
19. C
20. D
21. B
22. C
23. D
24. A
25. B
26. D

Trả lời bởi: Ngọc Yến

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo