1.He (watch) TV every evening.
2.Her parents usually (go) t…
2.Her parents usually (go) to work by car.
3.We (watch ) TV every night.
4.He (walk) to work every day.
They (be) doctors.
Mary (wash) her clothes every Sunday.
She (study) English every day.
John usually (walk) to school.
What time Mary she usually (go) to school every morning?
10.I (not clean) her house every weekend.
11Mrs Lan and Mr Cuong (be).teachers?
12. It (not be ) often snowy in winter.
Dạng bài tập này yêu cầu chúng ta điền dạng đúng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống. Để làm được bài này, chúng ta cần nắm vững quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn.
Lý thuyết cần nhớ:
Thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense) được dùng để diễn tả:
- Thói quen, hành động lặp đi lặp lại theo quy luật.
- Sự thật hiển nhiên, chân lý.
Công thức chia động từ ở thì Hiện tại đơn:
- Với các chủ ngữ làI, You, We, Theyhoặc danh từ số nhiều: Động từ giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
- Với các chủ ngữ làHe, She, Ithoặc danh từ số ít: Động từ thêm-shoặc-es.
Quy tắc thêm “-s” hoặc “-es”:
- Hầu hết các động từ thêm-s. (ví dụ: work -> works, play -> plays)
- Các động từ kết thúc bằng-s, -x, -sh, -ch, -othêm-es. (ví dụ: watch -> watches, go -> goes, wash -> washes)
- Các động từ có đuôiphụ âm + ythì đổiythànhirồi thêm-es. (ví dụ: study -> studies)
Ngoài ra, chúng ta cần chú ý đến các trạng từ chỉ tần suất thường đi kèm với thì Hiện tại đơn như:always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, never, every day/week/month/year.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải từng câu nhé!
1. He (watch) TV every evening.
* Phân tích: Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Động từ “watch” có đuôi là “-ch”. Trạng từ “every evening” chỉ thói quen lặp đi lặp lại.
* Áp dụng quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ tận cùng bằng “-ch” thì thêm “-es”.
* Đáp án: watches
* Giải thích: Vì chủ ngữ là “He” và động từ “watch” kết thúc bằng “-ch”, nên ta thêm “-es” thành “watches”.
2. Her parents usually (go) to work by car.
* Phân tích: Chủ ngữ là “Her parents” (danh từ số nhiều). Trạng từ “usually” chỉ thói quen.
* Áp dụng quy tắc: Với chủ ngữ số nhiều, động từ giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Đáp án: go
* Giải thích: Vì chủ ngữ là “Her parents” (số nhiều), động từ “go” giữ nguyên.
3. We (watch ) TV every night.
* Phân tích: Chủ ngữ là “We” (ngôi thứ nhất số nhiều). Trạng từ “every night” chỉ thói quen.
* Áp dụng quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều, động từ giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Đáp án: watch
* Giải thích: Vì chủ ngữ là “We”, động từ “watch” giữ nguyên.
4. He (walk) to work every day.
* Phân tích: Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Trạng từ “every day” chỉ thói quen.
* Áp dụng quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ thêm “-s” hoặc “-es”. “Walk” là động từ thông thường.
* Đáp án: walks
* Giải thích: Vì chủ ngữ là “He”, động từ “walk” thêm “-s” thành “walks”.
5. They (be) doctors.
* Phân tích: Chủ ngữ là “They” (ngôi thứ ba số nhiều). Đây là động từ “to be”.
* Áp dụng quy tắc: Với chủ ngữ “They”, động từ “to be” chia là “are”.
* Đáp án: are
* Giải thích: Với chủ ngữ số nhiều “They”, động từ “to be” chia là “are”.
6. Mary (wash) her clothes every Sunday.
* Phân tích: Chủ ngữ là “Mary” (ngôi thứ ba số ít, tên riêng). Động từ “wash” có đuôi là “-sh”. Trạng từ “every Sunday” chỉ thói quen.
* Áp dụng quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ tận cùng bằng “-sh” thì thêm “-es”.
* Đáp án: washes
* Giải thích: Vì chủ ngữ là “Mary” và động từ “wash” kết thúc bằng “-sh”, nên ta thêm “-es” thành “washes”.
7. She (study) English every day.
* Phân tích: Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Động từ “study” có đuôi là “-y” đứng sau phụ âm “d”. Trạng từ “every day” chỉ thói quen.
* Áp dụng quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ có đuôi “phụ âm + y” thì đổi “y” thành “i” rồi thêm “-es”.
* Đáp án: studies
* Giải thích: Vì chủ ngữ là “She” và động từ “study” có đuôi “d + y”, nên ta đổi “y” thành “i” và thêm “-es” thành “studies”.
8. John usually (walk) to school.
* Phân tích: Chủ ngữ là “John” (ngôi thứ ba số ít, tên riêng). Trạng từ “usually” chỉ thói quen.
* Áp dụng quy tắc: Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ thêm “-s” hoặc “-es”. “Walk” là động từ thông thường.
* Đáp án: walks
* Giải thích: Vì chủ ngữ là “John” (số ít), động từ “walk” thêm “-s” thành “walks”.
9. What time Mary she usually (go) to school every morning?
* Phân tích: Đây là câu hỏi ở thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ là “Mary” (ngôi thứ ba số ít). Trạng từ “every morning” chỉ thói quen.
* Cấu trúc câu hỏi ở Hiện tại đơn với “do/does”: What time + do/does + subject + verb (nguyên mẫu)?
* Áp dụng: Với chủ ngữ “Mary” (ngôi thứ ba số ít), ta dùng trợ động từ “does”. Động từ “go” sẽ giữ nguyên dạng nguyên mẫu sau “does”.
* Đáp án: goes
* Giải thích: Tuy trong câu hỏi có trợ động từ “does”, nhưng câu này đã cho sẵn “she” ở giữa, ta xem xét lại câu gốc là “What time does Mary usually go to school every morning?”. Tuy nhiên, đề bài lại ghi là “What time Mary she usually (go) to school every morning?”. Giả sử đây là một lỗi đánh máy và ý muốn hỏi “What time does Mary usually (go) to school every morning?”, thì đáp án sẽ là “go”.
* Nếu đề bài là: What time Mary (go) to school every morning? (thiếu trợ động từ và đại từ she)
* Phân tích: Chủ ngữ là Mary (số ít).
* Đáp án: goes
* Giải thích: Mặc dù câu này thiếu trợ động từ, nhưng nếu coi “Mary” là chủ ngữ và cần chia động từ “go”, thì với chủ ngữ số ít, động từ “go” phải thêm “-es”.
Xem xét lại đề bài gốc:* “What time Mary she usually (go) to school every morning?” có vẻ hơi thừa chữ “she” sau “Mary”. Nếu bỏ “she” đi thì câu là “What time Mary usually (go) to school every morning?”. Lúc này, ta chia “go” theo chủ ngữ “Mary”.
* Đáp án theo đề bài gốc (có lỗi): goes
* Giải thích: Dù câu có cấu trúc hơi lạ, ta hiểu ý đang chia động từ “go” theo chủ ngữ “Mary” (số ít). Động từ “go” kết thúc bằng “o” nên thêm “es” thành “goes”. Tuy nhiên, nếu đây là câu hỏi hoàn chỉnh thì phải có “does” ở đầu và “go” giữ nguyên. Nhưng theo yêu cầu chỉ điền động từ vào chỗ trống, ta vẫn chia theo chủ ngữ.
10. I (not clean) her house every weekend.
* Phân tích: Đây là câu phủ định. Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số nhiều). Trạng từ “every weekend” chỉ thói quen.
* Cấu trúc câu phủ định ở Hiện tại đơn với “do/does”: Subject + do/does + not + verb (nguyên mẫu).
* Áp dụng: Với chủ ngữ “I”, ta dùng trợ động từ “do”. Ta có “do not” hoặc “don’t”. Động từ “clean” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Đáp án: don’t clean
* Giải thích: Vì chủ ngữ là “I” và đây là câu phủ định, ta dùng “do not” (viết tắt là “don’t”) + động từ nguyên mẫu “clean”.
11. Mrs Lan and Mr Cuong (be) teachers?
* Phân tích: Đây là câu hỏi (có dấu chấm hỏi). Chủ ngữ là “Mrs Lan and Mr Cuong” (hai người, danh từ số nhiều). Đây là động từ “to be”.
* Cấu trúc câu hỏi với động từ “to be”: Am/Is/Are + subject + …?
* Áp dụng: Với chủ ngữ số nhiều “Mrs Lan and Mr Cuong”, ta dùng trợ động từ “Are”.
* Đáp án: are
* Giải thích: Với chủ ngữ số nhiều “Mrs Lan and Mr Cuong”, động từ “to be” trong câu hỏi là “Are”.
12. It (not be) often snowy in winter.
* Phân tích: Đây là câu phủ định. Chủ ngữ là “It” (ngôi thứ ba số ít). Trạng từ “often” đi kèm.
* Cấu trúc câu phủ định với động từ “to be”: Subject + am/is/are + not + …
* Áp dụng: Với chủ ngữ “It”, động từ “to be” là “is”. Ta có “is not” hoặc “isn’t”.
* Đáp án: isn’t
* Giải thích: Với chủ ngữ “It”, động từ “to be” là “is”. Vì đây là câu phủ định, ta dùng “is not” (viết tắt là “isn’t”).
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 12 bài tập về chia động từ ở thì Hiện tại đơn. Các em nhớ ôn lại lý thuyết và thực hành thêm nhiều bài tập nữa để nắm vững kiến thức nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
\(\star\) HTĐ
\(-\) Động từ thường
\((+)\) S + V(s/es)
\((-)\) S + do/does + not + V
\((?)\) Do/Does + S + V + .. ?
\(-\) Động từ tobe
\((+)\) S + am/is/are
\((-)\) S + am/is/are + not ..
\((?)\) Am/Is/Are + S + .. ?
\(——–\)
\(1.\) watches
\(-\) DHNB: every morning
\(2.\) go
\(-\) DHNB: usually
\(3.\) watch
\(-\) DHNB: every night
\(4.\) walks
\(-\) DHNB: every day
\(5.\) are
\(6.\) washes
\(-\) DHNB: every Sunday
\(7.\) studies
\(-\) DHNB: every day
\(8.\) walks
\(-\) DHNB: usually
\(9.\) What time does Mary usually go to school every morning?
\(10.\) don’t clean
\(-\) DHNB: every weekend
\(11.\) Are
\(12.\) is not
\(———\)
\(\color{red}{\triangleright \triangleright\text{NhatHuy}
\color{blue}{\text{ThichChoiLiqi} \triangleleft \triangleleft}}\)