Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1.her success went beyond her expectation =>never……………………… 2….

1.her success went beyond her expectation
=>never………………………
2….

1.her success went beyond her expectation
=>never………………………
2.Tony is very charming,but I wouldn’t trust him
=>charming……………………
3.I left withhout saying goodbye as I didn’t want to disturb the meeting
=>rather than……………….
4.If there is an emergency,ring this number
=>In case……………………
5.the thief must have come in through the window
=>the thief almost…………………………
6.driving at that speed is dangerous although you are an experienced driver or not
=>however…………………………..
7.Its lack of irregular verbs makes Esperanto to a unique language
=>unlike…………………………
8.you won’t find a more dedicated worker anywhere than Mrs.Jones
=>nowhere……………………………
9.the play is so popular that the theater is likely to be full every night
=>such is………………………………………….
10.experts think that all dogs evolved from wolves
=>all dogs…………………………………
viết lại câu nghĩa ko đổi nha
Hỏi bởi: Đặng Cao Thùy Linh
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập và luyện tập lại một số dạng bài tập viết lại câu giữ nguyên nghĩa theo đúng cấu trúc và ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép cẩn thận nha.

Chúng ta sẽ đi vào từng câu một.

Câu 1:
her success went beyond her expectation
=>never………………………

* Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Thành công của cô ấy vượt quá mong đợi của cô ấy”. Chúng ta cần viết lại câu với “never” sao cho nghĩa không đổi. “Never” thường đi với các cấu trúc đảo ngữ hoặc nhấn mạnh sự phủ định.
* Công thức liên quan:
* Cấu trúc đảo ngữ với “Never”: Never + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính…
* Trong trường hợp này, “went” là thì quá khứ đơn. Trợ động từ cho thì quá khứ đơn là “did”.
* Các bước thực hiện:
1. Xác định thì của động từ trong câu gốc: “went” là thì quá khứ đơn.
2. Xác định chủ ngữ: “her success”.
3. Xác định động từ chính: “went”.
4. Lấy trợ động từ của thì quá khứ đơn: “did”.
5. Bỏ “ed” ở động từ chính: “go”.
6. Kết hợp với “beyond her expectation”.
* Câu viết lại: Never did her success go beyond her expectation.

Câu 2:
Tony is very charming,but I wouldn’t trust him
=>charming……………………

* Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Tony rất quyến rũ, nhưng tôi sẽ không tin anh ấy”. Chúng ta cần bắt đầu câu bằng “charming”. Cấu trúc này thường dùng để đảo lại ý hoặc đưa ra hai vế đối lập.
* Công thức liên quan:
* Cấu trúc: Charming as Tony is, … (dù Tony có quyến rũ đi chăng nữa,…)
* Hoặc: Charming though Tony is, …
* Các bước thực hiện:
1. Bắt đầu câu với “charming”.
2. Thêm “as” hoặc “though” theo sau.
3. Nêu chủ ngữ của câu gốc: “Tony”.
4. Thêm động từ “to be” tương ứng với chủ ngữ và thì của câu gốc (ở đây là “is”).
5. Hoàn thành phần còn lại của câu gốc.
* Câu viết lại: Charming as Tony is, I wouldn’t trust him.

Câu 3:
I left withhout saying goodbye as I didn’t want to disturb the meeting
=>rather than……………….

* Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Tôi rời đi mà không nói lời tạm biệt vì tôi không muốn làm phiền cuộc họp”. Chúng ta cần dùng “rather than” để diễn tả sự lựa chọn hoặc thay thế.
* Công thức liên quan:
* Cấu trúc: would rather + V-nguyên mẫu + than + V-nguyên mẫu.
* Tuy nhiên, trong trường hợp này, chúng ta có thể diễn đạt ý muốn tránh làm một việc gì đó. “Rather than” có thể theo sau bởi một động từ nguyên mẫu hoặc một cụm danh từ. Ở đây, chúng ta sẽ diễn đạt việc muốn tránh làm phiền cuộc họp.
* Các bước thực hiện:
1. Xác định hành động chính là muốn “rời đi”.
2. Xác định hành động muốn tránh là “làm phiền cuộc họp”.
3. Sử dụng “rather than” để nối hai hành động này, diễn tả sự ưu tiên.
4. “I left without saying goodbye” có thể được diễn đạt là “I chose to leave”.
5. “I didn’t want to disturb the meeting” có thể diễn đạt là “disturbing the meeting”.
* Câu viết lại: Rather than disturb the meeting, I left without saying goodbye.

Câu 4:
If there is an emergency,ring this number
=>In case……………………

* Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Nếu có trường hợp khẩn cấp, hãy gọi số này”. Chúng ta cần dùng “In case” để thay thế cấu trúc “If”. “In case” thường dùng để chỉ một biện pháp phòng ngừa.
* Công thức liên quan:
* Cấu trúc: In case + mệnh đề (thường ở thì hiện tại đơn hoặc thì quá khứ đơn).
* Hoặc: In case of + danh từ.
* Các bước thực hiện:
1. “In case” có thể theo sau bởi một mệnh đề hoàn chỉnh.
2. Mệnh đề “there is an emergency” là mệnh đề điều kiện.
3. “In case” sẽ thay thế cho “If”.
* Câu viết lại: In case there is an emergency, ring this number.

Câu 5:
the thief must have come in through the window
=>the thief almost…………………………

* Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Tên trộm hẳn đã vào qua cửa sổ”. Chúng ta cần dùng “almost” để diễn tả một khả năng rất cao, gần như chắc chắn.
* Công thức liên quan:
* Cấu trúc: must have + V(PII) (diễn tả sự suy đoán ở quá khứ về một điều chắc chắn).
* “Almost” có thể dùng để nhấn mạnh điều gì đó gần như xảy ra hoặc gần như chắc chắn.
* Các bước thực hiện:
1. Câu gốc “must have come” diễn tả sự suy đoán chắc chắn về hành động trong quá khứ.
2. “Almost” có thể đi với “must have” để nhấn mạnh mức độ chắc chắn này.
* Câu viết lại: The thief almost must have come in through the window. (Tuy nhiên, cách diễn đạt này hơi lạ. Một cách khác để diễn đạt ý gần như chắc chắn là “The thief must have almost come in through the window” hoặc “It is almost certain that the thief came in through the window”. Tuy nhiên, dựa vào yêu cầu “viết lại câu nghĩa không đổi”, và cấu trúc bắt đầu bằng “the thief almost…”, ta sẽ giữ nguyên cấu trúc này.)

Câu 6:
driving at that speed is dangerous although you are an experienced driver or not
=>however…………………………..

* Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lái xe ở tốc độ đó rất nguy hiểm, cho dù bạn có phải là người lái xe có kinh nghiệm hay không”. Chúng ta cần dùng “however” để nối hai vế, thể hiện sự tương phản.
* Công thức liên quan:
* Cấu trúc: …, however, … (Tuy nhiên, …)
* Hoặc: However + mệnh đề, …
* Các bước thực hiện:
1. “However” có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu, sau dấu phẩy.
2. Chúng ta cần đặt “however” để nối ý “driving at that speed is dangerous” với ý “you are an experienced driver or not”.
3. Thường “however” sẽ đứng sau mệnh đề đầu tiên và cách nhau bởi dấu phẩy.
* Câu viết lại: Driving at that speed is dangerous; however, you are an experienced driver or not. (Cách này hơi gượng. Một cách khác là đảo ý lại.)
* Cách viết lại khác (theo ý nghĩa): However experienced a driver you are, driving at that speed is dangerous.

Câu 7:
Its lack of irregular verbs makes Esperanto to a unique language
=>unlike…………………………

* Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Việc thiếu động từ bất quy tắc làm cho Esperanto trở thành một ngôn ngữ độc đáo”. Chúng ta cần dùng “unlike” để so sánh, nhấn mạnh sự khác biệt.
* Công thức liên quan:
* Cấu trúc: Unlike + danh từ/cụm danh từ, … (Không giống như…)
* Các bước thực hiện:
1. “Unlike” sẽ được dùng để so sánh Esperanto với những ngôn ngữ khác.
2. Chúng ta sẽ nói rằng “Không giống như những ngôn ngữ khác”, Esperanto có một đặc điểm.
3. Đặc điểm ở đây là “lack of irregular verbs”.
* Câu viết lại: Unlike other languages, its lack of irregular verbs makes Esperanto a unique language.

Câu 8:
you won’t find a more dedicated worker anywhere than Mrs.Jones
=>nowhere……………………………

* Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Bạn sẽ không tìm thấy người lao động nào tận tâm hơn bà Jones ở bất kỳ đâu”. Chúng ta cần dùng “nowhere” để nhấn mạnh điều này.
* Công thức liên quan:
* Cấu trúc đảo ngữ với “Nowhere”: Nowhere + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính…
* Các bước thực hiện:
1. Xác định chủ ngữ: “you”.
2. Xác định động từ khuyết thiếu: “won’t” (will not). Trợ động từ là “will”.
3. Động từ chính: “find”.
4. Kết hợp với phần còn lại của câu.
* Câu viết lại: Nowhere will you find a more dedicated worker than Mrs. Jones.

Câu 9:
the play is so popular that the theater is likely to be full every night
=>such is………………………………………….

* Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Vở kịch nổi tiếng đến nỗi nhà hát có khả năng sẽ đầy mỗi đêm”. Chúng ta cần dùng “Such is” để đảo ngữ và nhấn mạnh mức độ phổ biến.
* Công thức liên quan:
* Cấu trúc đảo ngữ: Such is + danh từ/cụm danh từ + mệnh đề quan hệ (that…) hoặc mệnh đề chỉ kết quả.
* Các bước thực hiện:
1. Bắt đầu câu với “Such is”.
2. Theo sau là cụm danh từ diễn tả sự phổ biến: “the popularity of the play”.
3. Tiếp theo là mệnh đề chỉ kết quả: “that the theater is likely to be full every night”.
* Câu viết lại: Such is the popularity of the play that the theater is likely to be full every night.

Câu 10:
experts think that all dogs evolved from wolves
=>all dogs…………………………………

* Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Các chuyên gia nghĩ rằng tất cả các loài chó đều tiến hóa từ loài sói”. Chúng ta cần viết lại câu bắt đầu bằng “All dogs”, sử dụng thể bị động.
* Công thức liên quan:
* Cấu trúc bị động: S + be + V(PII) + by + O.
* Trong trường hợp này, động từ chính là “think”. Khi dùng với “that”, chúng ta có thể chuyển thành bị động.
* Các bước thực hiện:
1. Chủ ngữ của mệnh đề “that” sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động: “all dogs”.
2. Động từ “think” ở thì hiện tại đơn, dạng bị động là “are thought”.
3. Giữ nguyên mệnh đề phía sau: “to have evolved from wolves”. Hoặc có thể dùng “that they evolved from wolves”. Tuy nhiên, cách dùng “to V” sau “be thought” phổ biến hơn.
* Câu viết lại: All dogs are thought to have evolved from wolves.

Chúc mừng các em đã hoàn thành xong bài tập! Cô mong rằng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn các cấu trúc ngữ pháp quan trọng và tự tin hơn khi làm bài tập viết lại câu. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

=>

1. Never had she expected she was so successful./ such success.

2. Charming as/ though Tony/ he is/ may be, I wouldn’t trust him/ Tony.

3. Rather than disturb the meeting, I left without saying goodbye.

4. In case of emergency, ring this number.

5. The thieft almost certainly came in through the window.

6. However experinced a driver you are/ you are as a driver, driving at that speed is dangerous.

7. Unlike other languages, Esperanto has no irregular verbs.

8. Nowhere will/ can you find a more dedicated worker than Mrs Jones.

9. Such is the popularity of the play that the theatre is likely to be full every night.

10. All dogs are thought (by experts) to have evolved from wolves.

Trả lời bởi: Yến Phạm
▲ 1

1. She never expected to be this successful.

2. I don’t trust Tony even though he is very charming.

3. I would leave without saying goodbye rather than disturbing the meeting.

4. Ring this number in case of an emergency, .

5. The thief almost couldn’t get out from anywhere but the window.

6. Driving at that speed is dangerous however you drive.

7. Unlike most languages with a lot of irregular verbs, Esperanto is unique for its lack of those.

8. You will find a dedicated worker like Mrs Jones nowhere.

9. It is such a popular play that the theater is likely to be full every night.

10. All dogs are thought to be evolved from wolves.

Trả lời bởi: Mai Trọng Hoàng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo