1. How much does he weigh ? [ heavy ]
2. What is the width of the table ? [ wide…
2. What is the width of the table ? [ wide ]
3. How long are these trees ? [ length ]
Chúng ta sẽ đi từng bài một, dựa sát vào kiến thức đã học trong sách giáo khoa nhé.
Bài 1: How much does he weigh ? [ heavy ]
Để làm bài này, chúng ta cần nhớ lại các từ vựng và cấu trúc liên quan đến cân nặng.
Bước 1: Phân tích câu hỏi gốc.
Câu hỏi “How much does he weigh ?” đang hỏi về cân nặng của anh ấy. Từ khóa quan trọng ở đây là “weigh” (cân nặng).
Bước 2: Xác định từ gợi ý.
Từ gợi ý là “heavy”. Chúng ta biết “heavy” là một tính từ có nghĩa là “nặng”.
Bước 3: Tìm mối liên hệ giữa “weigh” và “heavy”.
“Weigh” là động từ, còn “heavy” là tính từ. Cả hai đều liên quan đến khái niệm “nặng”.
Bước 4: Xây dựng câu hỏi mới sử dụng tính từ “heavy”.
Khi hỏi về tính chất của một người hay vật, chúng ta thường dùng cấu trúc “How + tính từ + be + chủ ngữ ?”.
Trong trường hợp này, tính từ là “heavy”, chủ ngữ là “he” (anh ấy).
Vậy, câu hỏi sẽ là: “How heavy is he ?”
Đáp án: How heavy is he ?
Bài 2: What is the width of the table ? [ wide ]
Tiếp theo, chúng ta sẽ làm bài tập liên quan đến chiều rộng.
Bước 1: Phân tích câu hỏi gốc.
Câu hỏi “What is the width of the table ?” hỏi về chiều rộng của cái bàn. Từ khóa là “width” (chiều rộng) và “table” (cái bàn).
Bước 2: Xác định từ gợi ý.
Từ gợi ý là “wide”. Chúng ta biết “wide” là một tính từ có nghĩa là “rộng”.
Bước 3: Tìm mối liên hệ giữa “width” và “wide”.
“Width” là danh từ, còn “wide” là tính từ. Cả hai đều mô tả kích thước “rộng”.
Bước 4: Xây dựng câu hỏi mới sử dụng tính từ “wide”.
Tương tự như bài 1, chúng ta sẽ dùng cấu trúc “How + tính từ + be + chủ ngữ ?”.
Ở đây, tính từ là “wide”, chủ ngữ là “the table” (cái bàn).
Vậy, câu hỏi sẽ là: “How wide is the table ?”
Đáp án: How wide is the table ?
Bài 3: How long are these trees ? [ length ]
Cuối cùng, chúng ta sẽ thực hành với chiều dài.
Bước 1: Phân tích câu hỏi gốc.
Câu hỏi “How long are these trees ?” hỏi về chiều dài của những cái cây này. Từ khóa là “long” (dài) và “these trees” (những cái cây này).
Bước 2: Xác định từ gợi ý.
Từ gợi ý là “length”. Chúng ta biết “length” là một danh từ có nghĩa là “chiều dài”.
Bước 3: Tìm mối liên hệ giữa “long” và “length”.
“Long” là tính từ, còn “length” là danh từ. Cả hai đều chỉ kích thước “dài”.
Bước 4: Xây dựng câu hỏi mới sử dụng danh từ “length”.
Khi muốn hỏi về một thuộc tính (như chiều dài), chúng ta thường dùng cấu trúc “What is + the + danh từ + of + chủ ngữ ?”.
Ở đây, danh từ là “length”, chủ ngữ là “these trees” (những cái cây này).
Vậy, câu hỏi sẽ là: “What is the length of these trees ?”
Đáp án: What is the length of these trees ?
Các em thấy không, chỉ cần nắm vững mối quan hệ giữa các từ loại (tính từ, danh từ, động từ) và cấu trúc câu hỏi, chúng ta có thể dễ dàng giải quyết dạng bài tập này. Hãy ôn tập kỹ để áp dụng tốt vào bài kiểm tra nhé!
\(1.\) How heavy is he ?
\(+\) How much + do / does + S + weigh ?
\(=\) How heavy + is / are + S ?
\(->\) Hỏi cân nặng
\(2.\) How wide is the table ?
\(+\) What is the width of the + S ?
\(=\) How wide is / are + S ?
\(->\) Hỏi chiều rộng
\(3.\) What is the length of these trees ?
\(+\) How long + is / are + S ?
\(=\) What is the length of the + S ?
\(->\) Hỏi chiều dài
\(#Ribee\)
\(1\) .How heavy is he ?
\(=>\) cách hỏi về cân nặng: how heavy+to be+S
\(=>\) cấu trúc hiện tại đơn với động từ tobe: wh-word+am/are/is+S+…
\(2\) .How wide is the table?
\(=>\) hỏi về chiều rộng: how wide+to be+S
\(=>\) cấu trúc hiện tại đơn với động từ tobe: wh-word+am/are/is+S+…
\(3\) .What is the length of these trees?
\(=>\) what is the length of sth: độ dài của thứ gì đó là bao nhiêu?
\(=>\) cấu trúc hiện tại đơn với động từ tobe: wh-word+am/are/is+S+…