1. I enjoy (fish)………………. because it is relaxing.
2. she loves (swim)………………….. w…
2. she loves (swim)………………….. with you tomorrow.
3.My friends hate (eat) ………………. out.
4.My parents like (live) …………. in the countryside.
5. We suggest (watch) …………….the latest films.
6. He doesn’t like (meet)……………. An this weekend.
7. How about (go)…………. to the movie theatre?
8. What about (listen) ………….some music ?
9. Does she enjoy (do)………………. gardening?
10. It’s a good idea (wear)…………….. school uniform to visit Ho Chi Minh’s Mausoleum.
11. It’s not necessary for you (take)……………… warm clothes.
12. Would you like (have) …………..dinner with my family
13. You’d better (have)………….. breakfast every day.
14. You’d better (not get)………… up late.
15. You should (have)………… breakfast every day.
16. He can (speak)………….. English well.
17. I just (decide)………………………………… to start working .
18.She (come)………………………….… here already.
19. He (be)…………………………….…. at his computer for seven hours
Ai giỏi tiếng anh giúp mk với
Mk cần gấp
Chúng ta hãy cùng nhau phân tích và giải quyết từng câu một nhé!
Nhóm 1: Động từ theo sau là V-ing (Danh động từ)
Quy tắc chung: Sau một số động từ chỉ sự yêu thích/ghét (enjoy, like, love, hate, dislike…) hoặc các cấu trúc gợi ý (suggest, How about, What about), động từ theo sau sẽ ở dạng V-ing.
1. I enjoy fishing because it is relaxing.
Giải thích: Sau động từ enjoy (thích thú), chúng ta dùng V-ing.
2. She loves swimming with you tomorrow.
Giải thích: Sau động từ love (yêu thích), chúng ta dùng V-ing. Mặc dù có “tomorrow”, nhưng trong cấu trúc này, “love” vẫn ưu tiên đi với “swimming” để chỉ một sở thích nói chung.
3. My friends hate eating out.
Giải thích: Sau động từ hate (ghét), chúng ta dùng V-ing.
4. My parents like living in the countryside.
Giải thích: Sau động từ like (thích), chúng ta dùng V-ing.
5. We suggest watching the latest films.
Giải thích: Sau động từ suggest (gợi ý), chúng ta dùng V-ing.
6. He doesn’t like meeting An this weekend.
Giải thích: Sau động từ like (dù ở dạng phủ định “doesn’t like”), chúng ta vẫn dùng V-ing.
7. How about going to the movie theatre?
Giải thích: Đây là cấu trúc gợi ý How about + V-ing?
8. What about listening to some music?
Giải thích: Tương tự, đây là cấu trúc gợi ý What about + V-ing?
9. Does she enjoy doing gardening?
Giải thích: Trong câu hỏi, sau động từ enjoy, chúng ta vẫn dùng V-ing.
Nhóm 2: Động từ theo sau là “to + V-nguyên thể” (to-infinitive)
Quy tắc chung: Một số cấu trúc câu nhất định yêu cầu động từ theo sau phải ở dạng “to-V”.
10. It’s a good idea to wear school uniform to visit Ho Chi Minh’s Mausoleum.
Giải thích: Theo sau cấu trúc It’s a good idea…, chúng ta dùng “to-V”.
11. It’s not necessary for you to take warm clothes.
Giải thích: Theo sau cấu trúc It’s necessary (for somebody)…, chúng ta dùng “to-V”.
12. Would you like to have dinner with my family?
Giải thích: Đây là cấu trúc lời mời Would you like + to-V?
Nhóm 3: Động từ theo sau là “V-nguyên thể không to” (bare infinitive)
Quy tắc chung: Sau các động từ khuyết thiếu (modal verbs) như can, should, must… và cấu trúc khuyên bảo had better (‘d better), động từ ở dạng nguyên thể không “to”.
13. You’d better have breakfast every day.
Giải thích: Sau cấu trúc ‘d better (viết tắt của had better), chúng ta dùng V-nguyên thể.
14. You’d better not get up late.
Giải thích: Dạng phủ định của cấu trúc này là ‘d better not + V-nguyên thể.
15. You should have breakfast every day.
Giải thích: Sau động từ khuyết thiếu should (nên), chúng ta dùng V-nguyên thể.
16. He can speak English well.
Giải thích: Sau động từ khuyết thiếu can (có thể), chúng ta dùng V-nguyên thể.
Nhóm 4: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect)
Công thức: S + have/has + V3/ed
Dùng để diễn tả hành động vừa mới xảy ra, đã xảy ra rồi, hoặc bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn liên quan đến hiện tại.
17. I have just decided to start working.
Giải thích: Dấu hiệu là từ “just” (vừa mới). Chủ ngữ là “I” nên ta dùng “have”. “Decide” là động từ có quy tắc, nên ta thêm “-d” (vì đã có “e” ở cuối).
18. She has already come here.
Giải thích: Dấu hiệu là từ “already” (đã… rồi). Chủ ngữ là “She” nên ta dùng “has”. “Come” là động từ bất quy tắc (come – came – come), V3 của nó là “come”.
19. He has been at his computer for seven hours.
Giải thích: Dấu hiệu là “for seven hours” (trong bảy tiếng đồng hồ), diễn tả một hành động/trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Chủ ngữ là “He” nên ta dùng “has”. Động từ cần chia là “be”, V3 của nó là “been”.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn và tự tin hơn khi làm các bài tập tương tự. Hãy ôn lại các quy tắc này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô! Chúc các em học tốt
1. fisshing
2. swimming
3. eating
4. living
5. watching
6. meeting
7. going
8. listening
9. going
10. to were
11. to take
12. to have
13. have
14. not have
15. have
16. speak
17. have just decided
18. has come
19. has been
Nếu thấy hữu ích thì cho mk hay nhất kèm theo 5* và lời cảm ơn.
CHÚC BẠN HỌC TỐT !
1. fisshing
2. swimming
3. eating
4. living
5. watching
6. meeting
7. going
8. listening
9. going
10. to were
11. to take
12. to have
13. have
14. not have
15. have
16. speak
17. have just decided
18. has come
19. has been
20. have you ever been
21. has Lan done
22. Have you ever eaten
23. haven’t woked
24. have gone
25. hasn’t played
26. haven’t had
27. haven’t gone
28. has been
29. went
30. moved
31. bought
32. didn’t take
33. weren’t
34. was
35. were you
36. Did they help
37. is rehearsing
38. waches – doesn’t like – is
39. will
40. goes
Cho mk 5* và câu trl hay nhất nhé.