1. I have to study hard.
-> I wish .
2. We had a lot of homework yesterday.
-…
-> I wish .
2. We had a lot of homework yesterday.
-> I wish .
3. It is raining heavily.
-> I wish …
4. It was cold last night. .
-> I wish …
5. They work slowly.
-> I wish …
5. She doesnt join in the trip.
-> I wish .
6. I am not good at English.
-> I wish .
7. He studies badly.
-> I wish …
8. He doesnt like playing sports.
-> I wish .
9. I dont have a computer.
-> I wish …
10. Today isnt a holiday.
-> I wish .
11. I cant sing this song.
-> I wish .
12. He was punished by his mother.
-> I wish
13. They wont come here again.
-> I wish .
14. He wont go swimming with me.
-> I wish .
15. We didnt understand them.
-> We wish …
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một.
Câu 1: I have to study hard.
-> I wish …
Phân tích: Câu gốc diễn tả một hành động đang xảy ra ở hiện tại (“have to study hard” – phải học hành chăm chỉ). Khi dùng “wish” để nói về hiện tại mà mình mong muốn điều ngược lại, chúng ta sẽ chia động từ ở V2/ed hoặc dùng “were” cho tất cả các ngôi (nếu là động từ “to be”). Tuy nhiên, ở đây chúng ta không ước mình không phải học, mà chúng ta ước mình KHÔNG PHẢI học. Vì vậy, chúng ta sẽ dùng dạng quá khứ của “have to” là “had to”.
Đáp án: I wish I didn’t have to study hard.
(Tôi ước gì tôi không phải học hành chăm chỉ.)
Câu 2: We had a lot of homework yesterday.
-> I wish .
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (“had a lot of homework yesterday” – đã có rất nhiều bài tập về nhà hôm qua). Khi dùng “wish” để nói về một sự việc KHÔNG XẢY RA trong quá khứ mà mình mong muốn nó đã xảy ra, hoặc ngược lại, chúng ta sẽ dùng cấu trúc “wish + S + had/hadn’t + V3/ed”. Ở đây, chúng ta ước gì hôm qua KHÔNG có nhiều bài tập về nhà.
Đáp án: I wish we hadn’t had a lot of homework yesterday.
(Tôi ước gì hôm qua chúng tôi không có nhiều bài tập về nhà.)
Câu 3: It is raining heavily.
-> I wish …
Phân tích: Câu gốc diễn tả một hành động đang xảy ra ở hiện tại (“is raining heavily” – trời đang mưa to). Tương tự câu 1, chúng ta sẽ chia động từ về dạng quá khứ. Chúng ta ước gì trời KHÔNG mưa to.
Đáp án: I wish it weren’t raining heavily. (Hoặc I wish it wasn’t raining heavily.)
(Tôi ước gì trời không mưa to.)
Câu 4: It was cold last night.
-> I wish …
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (“was cold last night” – đêm qua trời lạnh). Chúng ta ước gì đêm qua trời KHÔNG lạnh.
Đáp án: I wish it hadn’t been cold last night.
(Tôi ước gì đêm qua trời không lạnh.)
Câu 5: They work slowly.
-> I wish …
Phân tích: Câu gốc diễn tả một hành động đang xảy ra ở hiện tại (“work slowly” – làm việc chậm chạp). Chúng ta ước gì họ làm việc KHÔNG chậm chạp, tức là làm việc nhanh hơn.
Đáp án: I wish they didn’t work slowly.
(Tôi ước gì họ không làm việc chậm chạp.)
Câu 5 (lặp lại): She doesnt join in the trip.
-> I wish .
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự việc không xảy ra ở hiện tại (“doesn’t join in the trip” – cô ấy không tham gia chuyến đi). Chúng ta ước gì cô ấy đã tham gia chuyến đi. Khi ước điều ngược lại với sự thật ở hiện tại, chúng ta dùng “wish + S + V2/ed”.
Đáp án: I wish she joined in the trip.
(Tôi ước gì cô ấy đã tham gia chuyến đi.)
Câu 6: I am not good at English.
-> I wish .
Phân tích: Câu gốc diễn tả một tình trạng ở hiện tại (“am not good at English” – tôi không giỏi Tiếng Anh). Chúng ta ước gì mình GIỎI Tiếng Anh. Khi ước ngược lại với động từ “to be” ở hiện tại, ta dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Đáp án: I wish I were good at English.
(Tôi ước gì tôi giỏi Tiếng Anh.)
Câu 7: He studies badly.
-> I wish …
Phân tích: Câu gốc diễn tả một hành động đang xảy ra ở hiện tại (“studies badly” – anh ấy học hành kém). Chúng ta ước gì anh ấy học hành TỐT hơn.
Đáp án: I wish he studied well. (Hoặc I wish he didn’t study badly.)
(Tôi ước gì anh ấy học hành tốt.)
Câu 8: He doesnt like playing sports.
-> I wish .
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự việc không xảy ra ở hiện tại (“doesn’t like playing sports” – anh ấy không thích chơi thể thao). Chúng ta ước gì anh ấy THÍCH chơi thể thao.
Đáp án: I wish he liked playing sports.
(Tôi ước gì anh ấy thích chơi thể thao.)
Câu 9: I dont have a computer.
-> I wish …
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự việc không có ở hiện tại (“don’t have a computer” – tôi không có máy tính). Chúng ta ước gì mình CÓ máy tính.
Đáp án: I wish I had a computer.
(Tôi ước gì tôi có một chiếc máy tính.)
Câu 10: Today isnt a holiday.
-> I wish .
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự việc không xảy ra ở hiện tại (“isn’t a holiday” – hôm nay không phải ngày lễ). Chúng ta ước gì hôm nay LÀ ngày lễ.
Đáp án: I wish today were a holiday.
(Tôi ước gì hôm nay là ngày lễ.)
Câu 11: I cant sing this song.
-> I wish .
Phân tích: Câu gốc diễn tả một khả năng ở hiện tại (“can’t sing this song” – tôi không thể hát bài hát này). Chúng ta ước gì mình CÓ THỂ hát bài hát này. Với động từ khuyết thiếu “can”, chúng ta dùng “could”.
Đáp án: I wish I could sing this song.
(Tôi ước gì tôi có thể hát bài hát này.)
Câu 12: He was punished by his mother.
-> I wish
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (“was punished by his mother” – anh ấy đã bị mẹ phạt). Chúng ta ước gì anh ấy KHÔNG bị mẹ phạt.
Đáp án: I wish he hadn’t been punished by his mother.
(Tôi ước gì anh ấy đã không bị mẹ phạt.)
Câu 13: They wont come here again.
-> I wish .
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự việc sẽ không xảy ra trong tương lai (“won’t come here again” – họ sẽ không đến đây nữa). Chúng ta ước gì họ SẼ đến đây nữa. Với động từ khuyết thiếu “will”, chúng ta dùng “would”.
Đáp án: I wish they would come here again.
(Tôi ước gì họ sẽ đến đây nữa.)
Câu 14: He wont go swimming with me.
-> I wish .
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự việc sẽ không xảy ra trong tương lai (“won’t go swimming with me” – anh ấy sẽ không đi bơi với tôi). Chúng ta ước gì anh ấy SẼ đi bơi với tôi.
Đáp án: I wish he would go swimming with me.
(Tôi ước gì anh ấy sẽ đi bơi với tôi.)
Câu 15: We didnt understand them.
-> We wish …
Phân tích: Câu gốc diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (“didn’t understand them” – chúng tôi đã không hiểu họ). Chúng ta ước gì chúng tôi ĐÃ HIỂU họ.
Đáp án: We wish we had understood them.
(Chúng tôi ước gì chúng tôi đã hiểu họ.)
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập về cấu trúc “I wish”. Các em nhớ ôn lại công thức và cách chia động từ cho từng trường hợp nhé. Nếu có gì chưa rõ, các em cứ mạnh dạn hỏi cô.
Chúc các em học tốt!
\(1.\) I wish I didn’t have to study.
\(2.\) I wish we hadn’t had a lot of homework yesterday.
\(3.\) I wish it didn’t rain heavily.
\(4.\) I wish it hadn’t been cold last night.
\(5.\) I wish they didn’t work slowly.
\(5.\)I wish she joined in the trip.
\(6.\) I wish I were good at English.
\(7.\) I wish he didn’t studied badly.
\(8.\) I wish he liked playing sports.
\(9.\)I wish I had a computer.
\(10.\) I wish today were a holiday.
\(11.\) I wish I could sing this song.
\(12.\)I wish he hadn’t been punished by his mother.
\(13.\)I wish they would come here again.
\(14.\) I wish I he would go swimming with me.
\(15.\) We wish we had understood them.
\(————\)
\(***\) WISH\(-\)SENTENCE:
\(1.\) Dạng \(1:\) Mong ước trái với thực tế.
\(-\) S1 \(+\) wish(es) \(+\) S2 \(+\) V(q.k.đ)\(/\)could\(/\)would\(/\)..\(+\)V
\(2.\) Dạng \(2:\) Mong ước trái với quá khứ.
\(-\) S1 \(+\) wish(es) \(+\) S2 \(+\) V(q.k.h.t)
Đáp án:
1.I wish I didn’t have to study.
2.I wish we hadn’t had a lot of homework yesterday.
3.I wish it didn’t rain heavily.
4.I wish it hadn’t been cold last night.
5.I wish they didn’t work slowly.
6.I wish I were good at English.
7.I wish he didn’t studied badly.
8.I wish he liked playing sports.
9.I wish I had a computer.
10.I wish today were a holiday.
11.I wish I could sing this song.
12.I wish he hadn’t been punished by his mother.
13.I wish they would come here again.
14.I wish I he would go swimming with me.
15.We wish we had understood them.
Giải thích:
→Cấu trúc của “wish”:
+) Câu điều ước loại 1 ( Câu ước và một điều trong tương lai ) :
S + wish (that) + S + would/could + V_inf
+) Câu điều ước loại 2 ( Diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại ) :
S + wish (that)+ S + V2/ed / ( be => were )
+) Câu điều ước loại 3 ( Diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ ) :
S + wish (that) + S + had/had not + Vpp
______________________
#trangvtqqb
#hd247