Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. I have to study hard. -> I wish ……………………………………….…………… 2. We had a lot of h…

1. I have to study hard.
-> I wish ……………………………………….……………
2. We had a lot of h…

1. I have to study hard.
-> I wish ……………………………………….……………
2. We had a lot of homework yesterday.
-> I wish ……………………………………………………………………………….
3. It is raining heavily.
-> I wish ……………………………………….………………………..
4. It was cold last night. .
-> I wish ……………………………………….……..
5. They work slowly.
-> I wish ……………………………………….…..…………
5. She doesn’t join in the trip.
-> I wish ……………………………………….……
6. I am not good at English.
-> I wish ……………………………………….………
7. He studies badly.
-> I wish ……………………………………….………………..
8. He doesn’t like playing sports.
-> I wish ……………………………………….…
9. I don’t have a computer.
-> I wish ……………………………..………….………
10. Today isn’t a holiday.
-> I wish ……………………………………….…………
11. I can’t sing this song.
> I wish ………………………………………….…………
12. He was punished by his mother.
-> I wish ……………………………………………………
13. They won’t come here again.
-> I wish ………………………………………….…………
14. He won’t go swimming with me.
-> I wish …………………………………………………….
15. We didn’t understand them.
-> We wish ………………………………………….……..
16. I will be late for school.
-> I wish ………………………………………….……….
17. The bus was late today.
-> I wish ………………………………………….………..
18. She doesn’t like this place.
-> I wish ………………………………………….………
19. These students talked too much in class.
-> I wish ………………………………………………….
20. I can’t play basketball.
-> I wish ………………………………………….……….
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học ngày hôm nay. Bài tập chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết là về cấu trúc “I wish” – một cấu trúc rất quen thuộc nhưng đôi khi vẫn khiến các em băn khoăn. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một để nắm vững cách sử dụng nhé.

Chúng ta sẽ dựa vào chương trình Tiếng Anh lớp 10, bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”, “Chân trời sáng tạo” hoặc “Cánh diều” đều có phần này.

Trước hết, chúng ta cần nhớ lại công thức chung của “I wish”. Cấu trúc này dùng để diễn tả mong muốn về một điều KHÔNG CÓ THẬT ở hiện tại, quá khứ hoặc mong muốn điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.

Công thức chung:

  • I wish + mệnh đề (thường chia ở thì quá khứ)

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu cụ thể.

Bước 1: Phân tích câu gốc và xác định thì của động từ.
Bước 2: Xác định ý nghĩa của câu gốc (sự thật hiện tại, quá khứ hay tương lai).
Bước 3: Áp dụng công thức “I wish” với thì phù hợp.

Chúng ta cùng bắt đầu nhé:

1. I have to study hard.
– Phân tích: Câu gốc ở thì hiện tại đơn, diễn tả một sự thật (tôi PHẢI học chăm).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại, ta lùi thì động từ “have to” về quá khứ. “Have to” không có dạng quá khứ trực tiếp tương đương “wish”, nên ta dùng “had to”. Tuy nhiên, cấu trúc “I wish” thường đi với động từ khuyết thiếu hoặc các dạng thức của “to be”. Với “have to”, ta thường diễn đạt mong muốn về một điều trái ngược với sự “phải làm”.
– Lời giải: I wish I didn’t have to study hard.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn không phải học chăm chỉ ở hiện tại.

2. We had a lot of homework yesterday.
– Phân tích: Câu gốc ở thì quá khứ đơn (“had”), diễn tả một sự thật trong quá khứ (chúng tôi ĐÃ có nhiều bài tập hôm qua).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho quá khứ, ta lùi thì động từ “had” về quá khứ hoàn thành (had + V3/ed).
– Lời giải: I wish we hadn’t had a lot of homework yesterday.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn KHÔNG có nhiều bài tập hôm qua.

3. It is raining heavily.
– Phân tích: Câu gốc ở thì hiện tại tiếp diễn (“is raining”), diễn tả một sự thật hiện tại (trời đang mưa to).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại, ta lùi thì động từ “is” về quá khứ đơn (“was”).
– Lời giải: I wish it wasn’t raining heavily.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn trời KHÔNG mưa to lúc này.

4. It was cold last night.
– Phân tích: Câu gốc ở thì quá khứ đơn (“was”), diễn tả một sự thật trong quá khứ (tối qua trời đã lạnh).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho quá khứ, ta lùi thì động từ “was” về quá khứ hoàn thành (“had been”).
– Lời giải: I wish it hadn’t been cold last night.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn trời KHÔNG lạnh tối qua.

5. They work slowly.
– Phân tích: Câu gốc ở thì hiện tại đơn (“work”), diễn tả một sự thật hiện tại (họ làm việc chậm).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại, ta lùi thì động từ “work” về quá khứ đơn (“worked”).
– Lời giải: I wish they worked faster. (Hoặc: I wish they didn’t work slowly.)
– Giải thích: Diễn tả mong muốn họ làm việc nhanh hơn ở hiện tại. (Cách 1 là phổ biến hơn để diễn tả sự trái ngược).

6. She doesn’t join in the trip.
– Phân tích: Câu gốc ở thì hiện tại đơn, phủ định (“doesn’t join”), diễn tả một sự thật hiện tại (cô ấy không tham gia chuyến đi).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại, ta lùi thì động từ “join” về quá khứ đơn, chuyển sang dạng khẳng định.
– Lời giải: I wish she joined in the trip.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn cô ấy CÓ tham gia chuyến đi.

7. I am not good at English.
– Phân tích: Câu gốc ở thì hiện tại đơn, phủ định (“am not”), diễn tả một sự thật hiện tại (tôi không giỏi Tiếng Anh).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại, ta lùi thì động từ “am” về quá khứ đơn (“were”).
– Lời giải: I wish I were good at English.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn tôi GIỎI Tiếng Anh.

8. He studies badly.
– Phân tích: Câu gốc ở thì hiện tại đơn (“studies”), diễn tả một sự thật hiện tại (anh ấy học kém).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại, ta lùi thì động từ “studies” về quá khứ đơn (“studied”).
– Lời giải: I wish he studied better. (Hoặc: I wish he didn’t study badly.)
– Giải thích: Diễn tả mong muốn anh ấy học tốt hơn ở hiện tại.

9. He doesn’t like playing sports.
– Phân tích: Câu gốc ở thì hiện tại đơn, phủ định (“doesn’t like”), diễn tả một sự thật hiện tại (anh ấy không thích chơi thể thao).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại, ta lùi thì động từ “like” về quá khứ đơn, chuyển sang dạng khẳng định.
– Lời giải: I wish he liked playing sports.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn anh ấy THÍCH chơi thể thao.

10. I don’t have a computer.
– Phân tích: Câu gốc ở thì hiện tại đơn, phủ định (“don’t have”), diễn tả một sự thật hiện tại (tôi không có máy tính).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại, ta lùi thì động từ “have” về quá khứ đơn, chuyển sang dạng khẳng định.
– Lời giải: I wish I had a computer.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn tôi CÓ một chiếc máy tính.

11. Today isn’t a holiday.
– Phân tích: Câu gốc ở thì hiện tại đơn, phủ định (“isn’t”), diễn tả một sự thật hiện tại (hôm nay không phải ngày nghỉ).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại, ta lùi thì động từ “is” về quá khứ đơn (“was”).
– Lời giải: I wish today were a holiday.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn hôm nay LÀ ngày nghỉ.

12. I can’t sing this song.
– Phân tích: Câu gốc sử dụng động từ khuyết thiếu “can’t”, diễn tả khả năng hiện tại (tôi không thể hát bài này).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại với động từ khuyết thiếu, ta dùng “could”.
– Lời giải: I wish I could sing this song.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn tôi CÓ THỂ hát bài này.

13. He was punished by his mother.
– Phân tích: Câu gốc ở thì quá khứ đơn, dạng bị động (“was punished”), diễn tả một sự thật trong quá khứ (anh ấy đã bị mẹ phạt).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho quá khứ, ta lùi thì động từ “was punished” về quá khứ hoàn thành bị động (“had been punished”). Tuy nhiên, cấu trúc “I wish” thường diễn tả mong muốn điều ngược lại. Ở đây, mong muốn là anh ấy KHÔNG bị phạt.
– Lời giải: I wish he hadn’t been punished by his mother.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn anh ấy KHÔNG bị mẹ phạt.

14. They won’t come here again.
– Phân tích: Câu gốc sử dụng “won’t” (will not), diễn tả sự việc trong tương lai (họ sẽ không đến đây nữa).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho tương lai, ta dùng “would”.
– Lời giải: I wish they would come here again.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn họ SẼ đến đây nữa.

15. He won’t go swimming with me.
– Phân tích: Câu gốc sử dụng “won’t” (will not), diễn tả sự việc trong tương lai (anh ấy sẽ không đi bơi với tôi).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho tương lai, ta dùng “would”.
– Lời giải: I wish he would go swimming with me.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn anh ấy SẼ đi bơi với tôi.

16. We didn’t understand them.
– Phân tích: Câu gốc ở thì quá khứ đơn, phủ định (“didn’t understand”), diễn tả sự thật trong quá khứ (chúng tôi đã không hiểu họ).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho quá khứ, ta lùi thì động từ “understand” về quá khứ hoàn thành, chuyển sang dạng khẳng định.
– Lời giải: We wish we had understood them.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn chúng tôi ĐÃ HIỂU họ.

17. I will be late for school.
– Phân tích: Câu gốc sử dụng “will be”, diễn tả sự việc trong tương lai (tôi sẽ bị muộn học).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho tương lai, ta dùng “would”.
– Lời giải: I wish I wouldn’t be late for school. (Hoặc: I wish I were not late for school.)
– Giải thích: Diễn tả mong muốn tôi SẼ KHÔNG bị muộn học. (Cách dùng “wouldn’t” nhấn mạnh sự ngăn cản hoặc mong muốn hành động ngược lại của bản thân hoặc người khác).

18. The bus was late today.
– Phân tích: Câu gốc ở thì quá khứ đơn (“was late”), diễn tả sự thật trong quá khứ (xe buýt đã muộn hôm nay).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho quá khứ, ta lùi thì động từ “was” về quá khứ hoàn thành (“had been”).
– Lời giải: I wish the bus hadn’t been late today.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn xe buýt KHÔNG muộn hôm nay.

19. She doesn’t like this place.
– Phân tích: Câu gốc ở thì hiện tại đơn, phủ định (“doesn’t like”), diễn tả sự thật hiện tại (cô ấy không thích nơi này).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại, ta lùi thì động từ “like” về quá khứ đơn, chuyển sang dạng khẳng định.
– Lời giải: I wish she liked this place.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn cô ấy THÍCH nơi này.

20. These students talked too much in class.
– Phân tích: Câu gốc ở thì quá khứ đơn (“talked”), diễn tả sự thật trong quá khứ (những học sinh này đã nói quá nhiều trong lớp).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho quá khứ, ta lùi thì động từ “talked” về quá khứ hoàn thành, chuyển sang dạng phủ định.
– Lời giải: I wish these students hadn’t talked too much in class.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn những học sinh này ĐÃ KHÔNG nói quá nhiều trong lớp.

21. I can’t play basketball.
– Phân tích: Câu gốc sử dụng động từ khuyết thiếu “can’t”, diễn tả khả năng hiện tại (tôi không thể chơi bóng rổ).
– Áp dụng cấu trúc “I wish” cho hiện tại với động từ khuyết thiếu, ta dùng “could”.
– Lời giải: I wish I could play basketball.
– Giải thích: Diễn tả mong muốn tôi CÓ THỂ chơi bóng rổ.

Các em thấy đó, chỉ cần nắm vững thì của động từ trong câu gốc và quy tắc lùi thì khi sử dụng “I wish”, chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành bài tập. Hãy ôn tập thật kỹ và đừng ngần ngại hỏi cô nếu có bất kỳ thắc mắc nào nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

\(1.\)I wish I didn’t have to study.

\(2.\)I wish we hadn’t had a lot of homework yesterday.

\(3.\)I wish it didn’t rain heavily.

\(4.\)I wish it hadn’t been cold last night.

\(5.\)I wish they didn’t work slowly.

\(5.\)I wish she joined in the trip.

\(6.\)I wish I were good at English.

\(7.\)I wish he didn’t studied badly.

\(8.\)I wish he liked playing sports.

\(9.\)I wish I had a computer.

\(10.\)I wish today were a holiday.

\(11.\)I wish I could sing this song.

\(12.\)I wish he hadn’t been punished by his mother.

\(13.\)I wish they would come here again.

\(14.\)I wish I he would go swimming with me.

\(15.\)We wish we had understood them.

\(16.\)I wish I wouldn’t be late for school.

\(17.\)I wish the bus hadn’t been late today.

\(18.\)I wish she liked this place.

\(19.\)I wish these students hadn’t talked too much in class.

\(20.\)I wish I could play basketball.

\(=>\)Cấu trúc câu điều ước “wish” :

+) Câu điều ước loại 1 ( Câu ước và một điều trong tương lai ) :

S + wish (that) + S + would/could + V_inf

+) Câu điều ước loại 2 ( Diễn tả ước muốn trái với sự thật ở hiện tại ) :

S + wish (that)+ S + V2/ed / ( be \(->\)were )

+) Câu điều ước loại 3 ( Diễn tả ước muốn trái với sự thật ở quá khứ ) :

S + wish (that) + S + had/had not + Vpp

 

Trả lời bởi:
▲ 2

1.I wish i didn’t have to study hard 
2.I wish we hadn’t had a lot of homework yesterday
3.I wish it weren’t raining heavily
4.I wish it weren’t cold last night.
5. I wishthey didn’t work slowly
5.I wish she joined in the trip.
6.I wish I were good at English
7.I wish he didn’t study badly
8. I wish he liked playing sports
9. I wish I had a computer
10.I wish today were a holiday
11.I wish I could sing this song
12.I wish he hadn’t been punished by his mother
13.I wish they would come here again
14.I wish he would go swimming with me
15.I wish he hadn’t understand them
16.I wish I won’t be late for school
17.I wish the bus hadn’t been late today
18.I wish she liked this place
19.I wish these students hadn’t talked too much in class
20.I wish I could play tennis
Cấu trúc câu ước
Tương lai:S+ wish(es) + S + would + V
Hiện tại:S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)
Quá khứ :S + wish(es) + S + had + V3/-ed

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo