1 I like ( think) carefully about things before ( make) decision.
2 Ask him ( co…
2 Ask him ( come) in. Don`t keep him ( stand) at the door.
3 Did you succeed in ( solve) the problem?
4 Don’t forget ( lock) the door before (go) to bed.
5 Don’t try ( persuade) me . Nothing can make me ( change) my mind.
Bài tập này yêu cầu chúng ta điền dạng đúng của động từ trong ngoặc, đó có thể là động từ nguyên mẫu có “to” (to + infinitive) hoặc động từ thêm “ing” (gerund). Để làm tốt bài tập này, chúng ta cần nhớ lại một số quy tắc sau:
1. Động từ theo sau một số động từ khác:
Một số động từ khi theo sau một động từ khác sẽ yêu cầu động từ đó ở dạng “to + infinitive”, ví dụ như: want, hope, wish, decide, need, expect, promise, learn…
Ví dụ: I want to go to the park.
Một số động từ khác khi theo sau một động từ khác sẽ yêu cầu động từ đó ở dạng “ing” (gerund), ví dụ như: enjoy, finish, mind, suggest, keep, avoid, practice…
Ví dụ: I enjoy swimming.
2. Động từ theo sau giới từ:
Sau các giới từ (in, on, at, for, about, after, before, without…), động từ thường ở dạng “ing”.
Ví dụ: Thank you for helping me.
3. Động từ “forget”, “remember”, “try”, “stop” có hai dạng theo sau:
* Forget/Remember + to + infinitive: Diễn tả việc quên hoặc nhớ phải làm một việc gì đó.
Ví dụ: Don’t forget to lock the door. (Đừng quên khóa cửa – hành động khóa cửa là điều cần làm)
* Forget/Remember + ing: Diễn tả việc quên hoặc nhớ lại một điều gì đó đã xảy ra.
Ví dụ: I remember meeting him last year. (Tôi nhớ đã gặp anh ấy năm ngoái – việc gặp gỡ đã xảy ra)
* Try + to + infinitive: Cố gắng làm gì đó.
Ví dụ: I tried to open the box, but it was locked. (Tôi đã cố gắng mở hộp nhưng nó bị khóa)
* Try + ing: Thử làm gì đó để xem kết quả.
Ví dụ: If you have a headache, try taking this medicine. (Nếu bạn bị đau đầu, hãy thử uống thuốc này xem sao)
* Stop + to + infinitive: Dừng việc đang làm để làm việc khác.
Ví dụ: He stopped to buy some bread. (Anh ấy dừng việc đang làm để đi mua bánh mì)
* Stop + ing: Dừng hẳn một việc gì đó.
Ví dụ: He stopped smoking two years ago. (Anh ấy đã bỏ hút thuốc cách đây hai năm)
4. Động từ “succeed in”:
Động từ theo sau “succeed in” luôn ở dạng “ing”.
Ví dụ: She succeeded in passing the exam.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng áp dụng các quy tắc này vào từng câu trong bài tập nhé!
Câu 1: I like (think) carefully about things before (make) decision.
* Ở đây, chúng ta có động từ “like”. Theo sau “like” có thể là “to + infinitive” hoặc “ing”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “think” diễn tả một hành động chung chung, nên chúng ta dùng dạng “ing”. Vậy là “liking”.
* Tiếp theo, chúng ta có cụm “before (make) decision”. “Before” là một giới từ. Theo sau giới từ là động từ ở dạng “ing”. Vậy là “making”.
* Hoàn chỉnh câu: I like thinking carefully about things before making decision.
Câu 2: Ask him (come) in. Don\(t keep him (stand) at the door.
* Với câu đầu tiên, “Ask him (come) in”. Động từ “ask” trong cấu trúc “ask someone to do something” yêu cầu “to + infinitive” theo sau. Vậy là “to come”.
* Với câu thứ hai, “Don’t keep him (stand) at the door”. Động từ “keep” khi có nghĩa là “yêu cầu ai đó tiếp tục làm gì” hoặc “giữ ai đó trong tình trạng nào đó” thì theo sau là “ing”. Vậy là “standing”.
* Hoàn chỉnh câu: Ask him to come in. Don\)t keep him standing at the door.
Câu 3: Did you succeed in (solve) the problem?
* Chúng ta có cấu trúc “succeed in”. Như cô đã nói ở trên, sau “succeed in” là động từ ở dạng “ing”. Vậy là “solving”.
* Hoàn chỉnh câu: Did you succeed in solving the problem?
Câu 4: Don’t forget (lock) the door before (go) to bed.
* Câu này có động từ “forget”. Chúng ta cần xem xét ý nghĩa. “Don’t forget (lock) the door” có nghĩa là đừng quên hành động khóa cửa, đây là việc cần phải làm. Vì vậy, chúng ta dùng “to + infinitive”. Vậy là “to lock”.
* Tiếp theo, chúng ta có “before (go) to bed”. “Before” là giới từ. Theo sau giới từ là động từ ở dạng “ing”. Vậy là “going”.
* Hoàn chỉnh câu: Don’t forget to lock the door before going to bed.
Câu 5: Don’t try (persuade) me . Nothing can make me (change) my mind.
* Đầu tiên là “Don’t try (persuade) me”. Động từ “try” ở đây có nghĩa là “cố gắng”. Khi “try” có nghĩa là cố gắng, nó sẽ đi với “to + infinitive”. Vậy là “to persuade”.
* Tiếp theo là “Nothing can make me (change) my mind”. Động từ “make” trong cấu trúc “make someone do something” (khi mang nghĩa “bắt ai đó làm gì” hoặc “khiến ai đó làm gì”) thì động từ theo sau ở dạng nguyên mẫu không có “to”. Vậy là “change”.
* Hoàn chỉnh câu: Don’t try to persuade me . Nothing can make me change my mind.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập. Các em về nhà ôn lại các quy tắc này thật kỹ để làm bài tập tốt hơn nhé! Cô chào các em!
=>
1. to think/making
-> like to V : thích (ý muốn)
-> before Ving : trước khi
2. to come/standing
-> ask sb to V : yêu cầu ai làm gì
-> keep sb Ving ~ bắt ai/khiến ai tiếp tục làm gì
3. solving
-> succeed in Ving : thành công trong
4. to lock/going
-> Don’t forget to V : đừng quên làm gì
5. to persuade/change
-> try to V : cố gắng làm gì
-> make sb V : khiến/làm cho