1.I regret going to bed so late last nightI wish….2.He didn’t join the trip la…
1.I regret going to bed so late last night
I wish….
2.He didn’t join the trip last summer and now he regrets it
He wishes…
3.I don’t have much time to read all of the books I like
I wish…
4.I didn’t go out with you yesterday.Now I regret thật
I wish…
5.It’s a pity thật she can’t speak English
She wishes….
6.They regret thật Tom didn’t come to London with them
They wish…
7.They regret ever getting married
They wish…
8.Mrs.Taylor doesn’t like living in her small house
Mrs.Taylor wishes …
9.I’m sorry that I didn’t finish my homework last night
I wish…
10.I’m afraid I haven’t got time to listen to you
I wish…
11.He is sorry now that he didn’t invite Molly to his party
He wishes…
12.I was sorry I didn’t know how to do it
I wish…
13.He is not here now
I wish…
14.Maria didn’t apply for the job in the library and regret it now
Maria wishes….
15.It is a pity you didn’t tell us about this
I wish…
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một dạng bài tập rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình học của mình, đó là viết lại câu sử dụng cấu trúc “WISH” (câu ước). Dạng bài này không khó nếu các em nắm vững quy tắc.
Trước khi vào bài, chúng ta hãy cùng ôn lại 3 loại câu ước nhé:
1. Ước ở hiện tại (Present Wish): Dùng để diễn tả một mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại.
Công thức: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn/V2/Ved).
Lưu ý đặc biệt: Động từ “to be” luôn được chia là “were” cho tất cả các chủ ngữ.
2. Ước ở quá khứ (Past Wish): Dùng để diễn tả một sự hối tiếc về một sự việc đã không xảy ra hoặc đã xảy ra trong quá khứ.
Công thức: S + wish(es) + S + had + V(quá khứ phân từ/V3/Ved).
3. Ước ở tương lai (Future Wish): Dùng để diễn tả một mong ước về một sự thay đổi trong tương lai.
Công thức: S + wish(es) + S + would/could + V(nguyên mẫu).
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng kiến thức này để giải bài tập. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé!
—
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1.
Phân tích: Câu gốc có từ “regret” (hối tiếc) về một hành động “going to bed so late” (đi ngủ quá muộn) đã xảy ra “last night” (tối qua). Đây là sự hối tiếc về quá khứ.
Áp dụng: Chúng ta sẽ dùng câu ước loại 2 (ước cho quá khứ).
Câu gốc ở thể khẳng định (“đã đi ngủ muộn”), nên câu ước phải ở thể phủ định (“đã không đi ngủ muộn”).
Đáp án: I wish I hadn’t gone to bed so late last night.
Câu 2.
Phân tích: Anh ấy hối tiếc (“regrets”) về việc anh ấy “didn’t join the trip” (đã không tham gia chuyến đi) vào “last summer” (mùa hè năm ngoái). Đây là sự hối tiếc về quá khứ.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 2 (ước cho quá khứ).
Câu gốc ở thể phủ định (“đã không tham gia”), nên câu ước phải ở thể khẳng định (“đã tham gia”).
Đáp án: He wishes he had joined the trip last summer.
Câu 3.
Phân tích: Sự việc “I don’t have much time” (Tôi không có nhiều thời gian) đang diễn ra ở hiện tại.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 1 (ước cho hiện tại).
Câu gốc ở thể phủ định (“don’t have”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định (“had”).
Đáp án: I wish I had much time to read all of the books I like.
Câu 4.
Phân tích: Tôi hối tiếc (“regret”) vì “didn’t go out” (đã không đi chơi) vào “yesterday” (hôm qua). Đây là sự hối tiếc về quá khứ.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 2 (ước cho quá khứ).
Câu gốc ở thể phủ định (“didn’t go out”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định (“had gone out”).
Đáp án: I wish I had gone out with you yesterday.
Câu 5.
Phân tích: Sự việc “she can’t speak English” (cô ấy không thể nói tiếng Anh) là một sự thật đáng tiếc (“It’s a pity”) ở hiện tại.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 1 (ước cho hiện tại).
Câu gốc ở thể phủ định (“can’t speak”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định. Với “can’t”, ta dùng “could”.
Đáp án: She wishes she could speak English.
Câu 6.
Phân tích: Họ hối tiếc (“regret”) rằng Tom “didn’t come” (đã không đến). Đây là sự hối tiếc về một việc trong quá khứ.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 2 (ước cho quá khứ).
Câu gốc ở thể phủ định (“didn’t come”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định (“had come”).
Đáp án: They wish Tom had come to London with them.
Câu 7.
Phân tích: Họ hối tiếc (“regret”) vì đã từng kết hôn (“ever getting married”). Hành động kết hôn đã xảy ra trong quá khứ.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 2 (ước cho quá khứ).
Câu gốc mang nghĩa khẳng định (“hối tiếc vì đã làm”), nên câu ước sẽ ở thể phủ định (“ước gì đã không làm”).
Đáp án: They wish they had never gotten married.
Câu 8.
Phân tích: Sự việc bà Taylor “doesn’t like living in her small house” (không thích sống trong ngôi nhà nhỏ của mình) là một sự thật ở hiện tại.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 1 (ước cho hiện tại). Điều ước sẽ trái ngược với thực tế. Bà ấy không thích nhà nhỏ, vậy bà ấy ước bà ấy không sống ở đó.
Câu gốc ở thể phủ định (“doesn’t like”), nên câu ước sẽ là bà ấy sống ở một nơi khác, hoặc không sống ở nhà nhỏ.
Đáp án: Mrs.Taylor wishes she didn’t live in her small house.
Câu 9.
Phân tích: Tôi xin lỗi (“I’m sorry”) vì “didn’t finish my homework” (đã không hoàn thành bài tập) vào “last night” (tối qua). Đây là sự hối tiếc về quá khứ.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 2 (ước cho quá khứ).
Câu gốc ở thể phủ định (“didn’t finish”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định (“had finished”).
Đáp án: I wish I had finished my homework last night.
Câu 10.
Phân tích: Sự việc “I haven’t got time” (tôi không có thời gian) là tình huống ở hiện tại.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 1 (ước cho hiện tại).
Câu gốc ở thể phủ định (“haven’t got”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định (“had”).
Đáp án: I wish I had time to listen to you.
Câu 11.
Phân tích: Anh ấy xin lỗi (“is sorry now”) vì “didn’t invite Molly” (đã không mời Molly) đến bữa tiệc của mình. Hành động “không mời” đã xảy ra trong quá khứ.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 2 (ước cho quá khứ).
Câu gốc ở thể phủ định (“didn’t invite”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định (“had invited”).
Đáp án: He wishes he had invited Molly to his party.
Câu 12.
Phân tích: Tôi đã lấy làm tiếc (“I was sorry”) vì tôi “didn’t know how to do it” (đã không biết cách làm). Đây là sự hối tiếc về một sự việc trong quá khứ.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 2 (ước cho quá khứ).
Câu gốc ở thể phủ định (“didn’t know”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định (“had known”).
Đáp án: I wish I had known how to do it.
Câu 13.
Phân tích: Sự việc “He is not here now” (Bây giờ anh ấy không ở đây) là một sự thật ở hiện tại.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 1 (ước cho hiện tại).
Câu gốc ở thể phủ định (“is not”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định. Lưu ý, động từ “to be” chia là “were”.
Đáp án: I wish he were here now.
Câu 14.
Phân tích: Maria hối tiếc (“regret it now”) vì cô ấy “didn’t apply for the job” (đã không nộp đơn xin việc). Hành động này đã diễn ra trong quá khứ.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 2 (ước cho quá khứ).
Câu gốc ở thể phủ định (“didn’t apply”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định (“had applied”).
Đáp án: Maria wishes she had applied for the job in the library.
Câu 15.
Phân tích: Thật đáng tiếc (“It is a pity”) vì bạn “didn’t tell us” (đã không nói cho chúng tôi). Đây là sự hối tiếc về quá khứ.
Áp dụng: Chúng ta dùng câu ước loại 2 (ước cho quá khứ).
Câu gốc ở thể phủ định (“didn’t tell”), nên câu ước sẽ ở thể khẳng định (“had told”).
Đáp án: I wish you had told us about this.
—
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi! Các em thấy đó, chỉ cần xác định đúng tình huống ở hiện tại hay quá khứ và nhớ quy tắc “trái ngược” (khẳng định ↔ phủ định) là chúng ta có thể làm tốt dạng bài này.
Hãy luyện tập thêm để ghi nhớ kiến thức nhé. Chúc các em học tốt
\(-\) regret + (not) + Ving: hối hận đã làm gì
\(1.\) I wish I hadn’t gone to bed so late last night.
\(2.\) He wishes he had joined the trip last summer.
\(-\) Câu ước ở quá khứ: S + wish + S + had + Vpp
\(->\) Ước điều không xảy ra trong quá khứ
\(3.\) I wish I had much time to read all of the books I like.
\(-\) Câu ước ở hiện tại: S + wish + S + were/Ved/c2
\(->\) Ước điều không xảy ra ở hiện tại
\(4.\) I wish I had gone out with you yesterday.
\(5.\) She wishes she could speak English.
\(-\) can \(->\) could
\(6.\) They wish Tom had come to London with them.
\(7.\) They wish they had never got married.
\(8.\) Mrs. Taylor wishes she lived in a bigger house.
\(9.\) I wish I had finished my homework last night.
\(10.\) I wish I had got time to listen to you.
\(-\) have got \(->\) had got
\(11.\) He wishes he had invited Molly to his party.
\(12.\) I wish I had known how to do it.
\(13.\) I wish he were here now.
\(14.\) Maria wishes she had applied for the job in the library.
\(15.\) I wish you had told us about this.
1. I wish I hadn’t gone to bed so late last night.
2. He wishes he had join the trip last summer.
3. I wish I had much time to read all of the books I like.
4. I wish I had gone out with you yesterday.
5. She wishes she could speak English.
6. They wish Tom had come to London with them.
7. They regret they had never got married.
8. Mrs.Taylor wishes she didn’t live in her small house.
9. I wish I had finished my homework last night.
10. I wish I had got time to listen to you.
11. He wishes he had invited Molly to his party.
12. I wish I had known how to do it.
13. I wish he were here now.
14. Maria wishes she had applied for the job in the library.
15. I wish you had told us about this.
=> Câu ước ở hiện tại:
(+) S + wish(es) + (that) + S + V2/ed
(-) S + wish(es) + (that) + S + didn’t + V(bare)
-> Lưu ý:
– Trong các trường hợp trang trọng, ta dùng “were” thay cho “was” trong câu ước. Tuy nhiên cách dùng “was” cũng được chấp nhận.
– Chúng ta có thể sử dụng “could” trong câu ước để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó.
=> Câu ước ở quá khứ:
(+) S + wish(es) + (that) + S + had + V3/ed
(-) S + wish(es) + (that) + S + hadn’t + V3/ed