Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. I think he (leave) ——————– as soon as he (know)—————–…

1. I think he (leave) ——————– as soon as he (know)—————–…

1. I think he (leave) ——————– as soon as he (know)——————– the news
2. He (come) ——————- and (see) ——————— you soon.
3. My mother (come) ———————– to stay with us next weekend.
4. Where you (spend) ——————- your holidays next summer?
5. Violets (bloom)—————– in spring.
6. They (prepare)——————– the Christmas dinner at the moment.
7. When he lived in Manchester, he (work) —————- in a bank.
8. Birds (build) —————— their nests in summer and (fly)——————– to the South in winter.
9. I (lose) ——————-my key. (can) ———————you help me look for it?
10. My brother (join) ———————-the army when he (be) ——————–young.
Hộ mình với :((
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập ngữ pháp rất thú vị về các thì trong Tiếng Anh. Bài tập này sẽ giúp các em ôn lại và củng cố kiến thức đã học trong sách giáo khoa. Các em hãy lấy vở và bút ra, chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Cô sẽ giải thích từng câu một cách chi tiết, các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại.

Câu 1: I think he (leave) ——————– as soon as he (know)——————– the news

Phân tích:

* Câu này diễn tả một dự đoán về hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Cụm từ “as soon as” (ngay khi) thường đi với mệnh đề chỉ thời gian.

* Mệnh đề thứ nhất “I think…” thể hiện suy nghĩ, dự đoán của người nói. Hành động này sẽ xảy ra trong tương lai. Chúng ta sẽ dùng thì Tương lai đơn (Simple Future) cho hành động “leave”. Công thức của thì Tương lai đơn là: will + động từ nguyên mẫu.

* Mệnh đề thứ hai “as soon as he (know) the news” diễn tả hành động xảy ra trước hoặc đồng thời với hành động ở mệnh đề chính, và nó là điều kiện để hành động chính xảy ra. Khi “as soon as” đi với một hành động xảy ra trong tương lai, mệnh đề theo sau “as soon as” thường chia ở thì Hiện tại đơn (Simple Present). Công thức của thì Hiện tại đơn với động từ “know” (biết) ở ngôi thứ ba số ít (he) là: knows.

Đáp án: I think he will leave as soon as he knows the news.

Câu 2: He (come) ——————- and (see) ——————— you soon.

Phân tích:

* Từ “soon” (sớm) cho thấy hành động này sẽ xảy ra trong tương lai gần.

* Cả hai động từ “come” (đến) và “see” (gặp) đều là những hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Chúng ta sẽ dùng thì Tương lai đơn (Simple Future) cho cả hai động từ này.

Đáp án: He will come and will see you soon. (Hoặc có thể lược bỏ “will” ở động từ thứ hai nếu cùng chủ ngữ và cùng thì: He will come and see you soon.)

Câu 3: My mother (come) ———————– to stay with us next weekend.

Phân tích:

* Cụm từ “next weekend” (cuối tuần tới) chỉ một hành động đã được lên kế hoạch hoặc sắp xếp sẵn trong tương lai.

* Đối với những hành động đã có kế hoạch chắc chắn, chúng ta thường dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả cho tương lai. Công thức của thì Hiện tại tiếp diễn là: am/is/are + động từ thêm -ing. Chủ ngữ là “My mother” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “is”.

Đáp án: My mother is coming to stay with us next weekend.

Câu 4: Where you (spend) ——————- your holidays next summer?

Phân tích:

* Đây là một câu hỏi về kế hoạch trong tương lai. “Next summer” (mùa hè tới) là dấu hiệu rõ ràng của thì Tương lai.

* Chúng ta sẽ dùng thì Tương lai đơn (Simple Future) để hỏi về kế hoạch này. Vì đây là câu hỏi, cấu trúc sẽ là: Wh-word + will + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.

Đáp án: Where will you spend your holidays next summer?

Câu 5: Violets (bloom)—————– in spring.

Phân tích:

* Câu này diễn tả một sự thật hiển nhiên, một quy luật của tự nhiên, đó là hoa violet nở vào mùa xuân.

* Những sự thật hiển nhiên, những thói quen, hành động lặp đi lặp lại được diễn tả bằng thì Hiện tại đơn (Simple Present).

* Chủ ngữ là “Violets” (hoa violet) là danh từ số nhiều, vì vậy động từ “bloom” sẽ giữ nguyên dạng nguyên mẫu.

Đáp án: Violets bloom in spring.

Câu 6: They (prepare)——————– the Christmas dinner at the moment.

Phân tích:

* Cụm từ “at the moment” (ngay bây giờ, vào lúc này) là dấu hiệu đặc trưng của thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

* Chủ ngữ là “They” (họ) là danh từ số nhiều, nên ta dùng “are”. Động từ “prepare” thêm “-ing”.

Đáp án: They are preparing the Christmas dinner at the moment.

Câu 7: When he lived in Manchester, he (work) —————- in a bank.

Phân tích:

* Cụm từ “When he lived in Manchester” (Khi anh ấy sống ở Manchester) đặt chúng ta vào một khoảng thời gian trong quá khứ.

* Hành động “work in a bank” (làm việc trong một ngân hàng) là một hành động xảy ra và hoàn thành trong quá khứ, trong khoảng thời gian anh ấy sống ở Manchester. Chúng ta sẽ dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past).

* Quá khứ đơn của động từ “work” là “worked”.

Đáp án: When he lived in Manchester, he worked in a bank.

Câu 8: Birds (build) —————— their nests in summer and (fly)——————– to the South in winter.

Phân tích:

* Câu này diễn tả những hành động lặp đi lặp lại theo mùa, mang tính quy luật tự nhiên của loài chim.

* Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Simple Present) để diễn tả những hành động này.

* Chủ ngữ là “Birds” (chim) là danh từ số nhiều, nên các động từ “build” và “fly” sẽ giữ nguyên dạng nguyên mẫu.

Đáp án: Birds build their nests in summer and fly to the South in winter.

Câu 9: I (lose) ——————-my key. (can) ———————you help me look for it?

Phân tích:

* Câu đầu tiên “I (lose) my key” diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và gây ra hậu quả ở hiện tại (mất chìa khóa, bây giờ không có chìa khóa để mở cửa chẳng hạn). Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Công thức: have/has + động từ ở dạng Quá khứ phân từ (P.P). Chủ ngữ là “I” nên ta dùng “have”. “Lose” có quá khứ phân từ là “lost”.

* Câu thứ hai “(can) you help me look for it?” là một lời nhờ vả. “Can” là động từ khiếm khuyết (modal verb), nó luôn đứng trước chủ ngữ trong câu hỏi và theo sau là động từ nguyên mẫu.

Đáp án: I have lost my key. Can you help me look for it?

Câu 10: My brother (join) ———————-the army when he (be) ——————–young.

Phân tích:

* Cụm từ “when he was young” (khi anh ấy còn trẻ) đặt chúng ta vào một thời điểm trong quá khứ.

* Hành động “join the army” (nhập ngũ) là một hành động xảy ra và hoàn thành trong quá khứ, tại thời điểm anh ấy còn trẻ. Chúng ta sẽ dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past).

* Quá khứ đơn của động từ “join” là “joined”.

* Động từ “be” ở thì Quá khứ đơn với chủ ngữ “he” là “was”.

Đáp án: My brother joined the army when he was young.

Các em thấy thế nào? Bài tập này cũng không quá khó đúng không nào? Quan trọng là chúng ta phải xác định được thời điểm diễn ra hành động (quá khứ, hiện tại, tương lai) và đặc điểm của hành động đó (lặp đi lặp lại, đang diễn ra, đã hoàn thành, hay là một sự thật hiển nhiên) để chọn đúng thì.

Các em hãy xem lại bài làm của mình, nếu có chỗ nào chưa hiểu, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Cô luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc cho các em. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. I think he (leave) ——-will leave————- as soon as he (know)———knows———– the news
2. He (come) ———-will come——— and (see) —see—————— you soon.
3. My mother (come) ———is going to come————– to stay with us next weekend.
4. Where you (spend) —-going to spend————— your holidays next summer?
5. Violets (bloom)——-bloom———- in spring.
6. They (prepare)———are preparing———– the Christmas dinner at the moment.
7. When he lived in Manchester, he (work) ——worked———- in a bank.
8. Birds (build) ——–build———- their nests in summer and (fly)——fly————– to the South in winter.
9. I (lose) ———have losed———-my key. (can) ——–can————-you help me look for it?
10. My brother (join) ——-joined—————the army when he (be) ———-was———-young.

\(#lam\)

Trả lời bởi:
▲ 1

1 will leave / knows 

2  will come / see

3 will come

4 will spend

5 bloom

6 are preparing

7 worked

8 build / fly

9 have lost / Could

10 joined / was

Chúc bn học tốt !!

Trả lời bởi: Quỳnh Trang

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo