Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. I was play football when she called me. 2. Was you study Math at 5 p.m. ye…

1. I was play football when she called me.

2. Was you study Math at 5 p.m. ye…

1. I was play football when she called me.

2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?

3. What was she do while her mother was making lunch?

4. Where did you went last Sunday?

5. They werent sleep during the meeting last Monday.

6. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.

7. She didnt broke the flower vase. Tom did.

8. Last week my friend and I go to the beach by bus.

9. While I am listening to music, I heard the doorbell.

10. Peter turn on the TV, but nothing happened.

Hỏi bởi: quoctinnguyen
3 câu trả lời
▲ 4✔
Chào các em học sinh lớp 12 yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và sửa những lỗi sai thường gặp trong các dạng câu. Các em hãy mở sách giáo khoa ra và cùng làm bài tập với cô nhé!

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu để phân tích và sửa lỗi.

Câu 1: I was play football when she called me.

Phân tích:
– Trong câu này, chúng ta có hai hành động xảy ra. Hành động “play football” (chơi đá bóng) là một hành động đang diễn ra thì hành động “she called me” (cô ấy gọi tôi) xen vào.
– Trong ngữ pháp Tiếng Anh, khi diễn tả một hành động đang diễn ra và một hành động khác xen vào, ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) cho hành động đang diễn ra và thì Quá khứ đơn (Past Simple) cho hành động xen vào.
– Công thức thì Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
– Công thức thì Quá khứ đơn: S + V-ed (hoặc V(cột 2)).
– Trong câu, “was play” sai vì thiếu đuôi “-ing” ở động từ “play”.

Cách sửa:
– Ta cần chia “play” ở thì Quá khứ tiếp diễn.
– Chủ ngữ là “I” nên dùng “was”.
– Động từ “play” thêm “-ing” thành “playing”.
– Câu đúng phải là: I was playing football when she called me.

Câu 2: Was you study Math at 5 p.m. yesterday?

Phân tích:
– Đây là câu hỏi ở thì Quá khứ đơn.
– Công thức câu hỏi với động từ “to be” ở Quá khứ đơn: Was/Were + S + …?
– Công thức câu hỏi với động từ thường ở Quá khứ đơn: Did + S + V(nguyên mẫu) + …?
– Trong câu, “Was you” sai vì “you” là chủ ngữ số nhiều, khi dùng với “to be” ở Quá khứ thì phải là “were”. Tuy nhiên, động từ chính trong câu là “study”, đây là động từ thường. Do đó, ta phải dùng “Did” để thành lập câu hỏi.
– Khi dùng “Did”, động từ theo sau phải ở dạng nguyên mẫu (không chia). “study” đã ở dạng nguyên mẫu rồi nên không cần sửa.

Cách sửa:
– Thay “Was” bằng “Did” để thành lập câu hỏi ở Quá khứ đơn với động từ thường.
– Câu đúng phải là: Did you study Math at 5 p.m. yesterday?

Câu 3: What was she do while her mother was making lunch?

Phân tích:
– Câu này có hai mệnh đề, đều diễn tả hành động xảy ra ở Quá khứ.
– Mệnh đề thứ nhất: “What was she do” – dùng để hỏi về hành động của “she”. Mệnh đề thứ hai: “while her mother was making lunch” – diễn tả hành động đang diễn ra là “making lunch” (làm bữa trưa), sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn, điều này là đúng.
– Khi có hai hành động diễn ra song song trong Quá khứ, ta thường dùng thì Quá khứ tiếp diễn cho cả hai hành động, hoặc Quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra và Quá khứ đơn cho hành động xen vào. Ở đây, hai hành động có vẻ diễn ra song song.
– Nếu dùng Quá khứ tiếp diễn cho hành động “do”, ta cần cấu trúc: S + was/were + V-ing.
– Câu hỏi bắt đầu bằng “What” và “was she”, tuy nhiên động từ theo sau “she” là “do” ở dạng nguyên mẫu, không phù hợp với cấu trúc Quá khứ tiếp diễn.

Cách sửa:
– Chuyển động từ “do” thành dạng “-ing” để phù hợp với thì Quá khứ tiếp diễn.
– Câu đúng phải là: What was she doing while her mother was making lunch?

Câu 4: Where did you went last Sunday?

Phân tích:
– Đây là câu hỏi ở thì Quá khứ đơn, sử dụng từ để hỏi “Where” (Ở đâu).
– Công thức câu hỏi với động từ thường ở Quá khứ đơn: Did + S + V(nguyên mẫu) + …?
– Trong câu, “Did you went” sai vì “Did” đã chỉ ra thì Quá khứ đơn, do đó động từ theo sau phải ở dạng nguyên mẫu. “went” là dạng Quá khứ của “go”.

Cách sửa:
– Đưa động từ “went” về dạng nguyên mẫu là “go”.
– Câu đúng phải là: Where did you go last Sunday?

Câu 5: They werent sleep during the meeting last Monday.

Phân tích:
– Câu này sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) để diễn tả một hành động không diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định trong Quá khứ.
– Công thức phủ định của thì Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + not + V-ing.
– Trong câu, “werent sleep” sai vì thiếu đuôi “-ing” ở động từ “sleep”.

Cách sửa:
– Thêm đuôi “-ing” vào động từ “sleep” để thành “sleeping”.
– Câu đúng phải là: They weren’t sleeping during the meeting last Monday.

Câu 6: He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.

Phân tích:
– Câu này diễn tả hai hành động liên tiếp đã xảy ra trong Quá khứ (“got up” và “have breakfast”). Dấu hiệu nhận biết là “yesterday morning”.
– Hành động thứ nhất là “got up” (thức dậy), đây là dạng Quá khứ đơn của “get up”, điều này đúng.
– Hành động thứ hai là “have breakfast” (ăn sáng). Động từ “have” ở đây đang ở dạng nguyên mẫu, không phải dạng Quá khứ đơn. Hai hành động liên tiếp trong Quá khứ thì cả hai động từ đều phải ở dạng Quá khứ đơn.

Cách sửa:
– Chia động từ “have” về dạng Quá khứ đơn là “had”.
– Câu đúng phải là: He got up early and had breakfast with his family yesterday morning.

Câu 7: She didnt broke the flower vase. Tom did.

Phân tích:
– Câu này sử dụng thì Quá khứ đơn để nói về hành động không xảy ra và hành động đã xảy ra.
– Công thức phủ định của thì Quá khứ đơn: S + did not (didn’t) + V(nguyên mẫu).
– Trong câu, “didn’t broke” sai vì động từ “broke” là dạng Quá khứ của “break”. Sau “didn’t”, động từ phải ở dạng nguyên mẫu.

Cách sửa:
– Đưa động từ “broke” về dạng nguyên mẫu là “break”.
– Câu đúng phải là: She didn’t break the flower vase. Tom did.

Câu 8: Last week my friend and I go to the beach by bus.

Phân tích:
– Câu này diễn tả một hành động đã xảy ra trong Quá khứ, với dấu hiệu nhận biết là “Last week”.
– Ta cần sử dụng thì Quá khứ đơn.
– Công thức thì Quá khứ đơn: S + V-ed (hoặc V(cột 2)).
– Trong câu, động từ “go” đang ở dạng nguyên mẫu, chưa được chia ở thì Quá khứ đơn.

Cách sửa:
– Chia động từ “go” về dạng Quá khứ đơn, là “went”.
– Câu đúng phải là: Last week my friend and I went to the beach by bus.

Câu 9: While I am listening to music, I heard the doorbell.

Phân tích:
– Câu này sử dụng liên từ “While” (trong khi) để nối hai hành động. Hành động “listening to music” (nghe nhạc) là hành động đang diễn ra, hành động “heard the doorbell” (nghe tiếng chuông cửa) là hành động xen vào.
– Hành động đang diễn ra phải chia ở thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous).
– Hành động xen vào phải chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
– Trong câu, hành động “listening to music” đang được chia ở thì Hiện tại tiếp diễn (“am listening”), trong khi hành động “heard” là Quá khứ đơn. Điều này là không phù hợp với ngữ cảnh là hai hành động này xảy ra trong quá khứ.

Cách sửa:
– Chia động từ “listen” ở thì Quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ là “I” nên dùng “was”, và thêm “-ing” vào động từ “listen” thành “listening”.
– Câu đúng phải là: While I was listening to music, I heard the doorbell.

Câu 10: Peter turn on the TV, but nothing happened.

Phân tích:
– Câu này diễn tả hai hành động liên tiếp đã xảy ra trong Quá khứ, với kết quả là “nothing happened” (không có gì xảy ra).
– Động từ thứ nhất là “turn on the TV” (bật TV). Động từ “turn” đang ở dạng nguyên mẫu, chưa được chia ở thì Quá khứ đơn.
– Động từ thứ hai là “happened” (xảy ra), đây là dạng Quá khứ đơn, điều này đúng.
– Cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ nên cả hai động từ phải ở dạng Quá khứ đơn.

Cách sửa:
– Chia động từ “turn” về dạng Quá khứ đơn, là “turned”.
– Câu đúng phải là: Peter turned on the TV, but nothing happened.

Hy vọng qua bài sửa này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng các thì trong Tiếng Anh và tránh được những lỗi sai thường gặp. Các em hãy luyện tập thêm nhiều nhé! Cô chào tạm biệt các em.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(1.\)play \(->\) playing  \(2.\)study \(->\) studying  \(3.\)do \(->\) doing  \(9.\)am \(->\) was

Để diễn tả sự việc này đang diễn ra mà sự việc khác xen vào trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ tiếp diễn. Sự việc nào đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn, sự việc nào xen vào chia thì quá khứ đơn. Nếu 2 sự việc xảy ra cùng lúc với nhau thì chia cả 2 thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn:

(+) S+was/were+V_ing+…

(-) S+was/were+not+V_ing+…

(?) Was/Were+S+V_ing+…?

\(4.\) went \(->\) go   \(5.\) weren’t \(->\) didn’t   \(6.\) have \(->\) had

\(7.\) broke \(->\) break   \(8.\) go \(->\) went   \(10.\) turn \(->\) turned

Để diễn tả sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ dùng thì quá khứ đơn

Cấu trúc thì quá khứ đơn:

(+) S+V2/Ved+…

(-) S+didn’t+Vinf+…

(?) Did+S+Vinf+…?

Một số dấu hiệu nhận biết: last, yesterday, mốc thời gian trong quá khứ, ago,…

Trả lời bởi:
▲ 0

1. Was -> was playing ( QK tiếp diễn when QKD )
2. Was -> were you studying ( có thời gian cụ thể ở quá khứ dùng QKTD)
3. Do -> doing ( QKTD while QKTD)
4. went -> go ( đã mượn trợ động từ did thì động từ ở sau ở dạng hiện tại)
5. sleep -> sleeping ( thì QKTD)
6. have -> had ( 2 động từ được kết nối bằng and thì phải ở cùng thì)
7. broke -> break ( mượn trợ động từ did thì động từ giữ nguyên)
8. go -> went ( QKD do có dấu hiệu last week)
9. am -> was ( while QKTD, QKD)
10. turn -> turned ( QKD)

Giải thích:
Các câu trên chủ yếu ở phần thì QKTD và QKD và một số dấu hiệu nhận biết ngoài ra có các cấu trúc kết nối 2 thì đó như while và when.
Đánh giá giúp mình nha. Chúc bạn học tốt

Trả lời bởi: Duy Khuong

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo