1. Iceland is considered the most …………… country in the world. (peace)
2. A …………….
2. A ………….lifestyle has its advantages and disadvantages. (nomad)
3. My brother has been one of stamp ………… for several years. (collect)
4. It is a/an …………….. place to hold a picnic because it is too far from the road.(convenience)
5. Drinking water in some areas may be …….…… (safe)
6. During my stay in the village, I was ………….. with several local farmers. (friend)
7. Encouraging children to eat and drink ……….…… is very important. ( health)
8. Local people in the village often wear their ……..…… costumes during the festivals. (tradition)
9. Please give ……………. to that charity to help the homeless after the flood. (generous)
10. The baby slept very …………… because the bed was really comfortable. (sound)
11. Viet Nam is a country of tremendous …………… with 54 ethnic groups. (diverse)
12. Do you think the ethnic …………. people have their own customs and traditions? (minor)
13. If you go to Sa Pa, you should try some ……… of the local people sold at the market.(special)
14. The …………… heritages of the ethnic peoples is very rich. (culture)
15. Some groups like the Cham, Khmer, Ede live in some ……………….. provinces of Viet Nam. (south)
16. The Viet have the largest number of people, accounting for about 86% of the ………….. (populate)
17. Where are Duong and Nick? – They are in the Museum of ……………………… (ethnic)
18. Among the ethnic ………..……….., the Tay have the largest population. (minor)
19. We can find terraced fields in the …………………… mountainous regions. (north)
20. They can make ………….. items from bamboo trees.(house)
21. People call the dish five – ………… sticky rice because it has five colours. (colour)
22.The Muong in Hoa Binh are well-known for the ……… of their folk literature and traditional songs. (rich)
23. I’m sure you will have an ………………… time when you attend Hoa Ban Festival. (forget)
24. The yellow colour of five-coloured sticky rice …………..…….. Earth. (symbol)
25. Are there many …………….. festivals held by the Viet people in spring? (religion)
26. The ……………… have a very hard life. They can not live permanently in one place. (nomadic)
27. ……………… a horse is one of the skill every nomadic child in Mongolia has to learn. (ride)
28. My sister has a beautiful ……………. of paper dolls. (collect)
29. So many people are ……………. to computers and mobile phones. They use them a lot. (addict)
30. Leisure ………………. can make you relaxed. (act)
Chúng ta sẽ đi qua từng câu, phân tích ngữ cảnh và xác định loại từ cần điền.
Câu 1: Iceland is considered the most …………… country in the world. (peace)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau mạo từ “the most” và trước danh từ “country”.
– Cụm “the most” thường đi với tính từ ở dạng so sánh nhất.
– Từ gốc là “peace” (hòa bình), là một danh từ.
– Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “country”.
– Tính từ của “peace” là “peaceful”.
Giải thích:
“peaceful” là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ “country” và đi sau “the most” để tạo thành cấu trúc so sánh nhất.
Đáp án: peaceful
Câu 2: A ………….lifestyle has its advantages and disadvantages. (nomad)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước danh từ “lifestyle”.
– Chúng ta cần một từ loại nào đó để bổ nghĩa cho danh từ “lifestyle”.
– Từ gốc là “nomad” (người du mục), là một danh từ.
– Khi một danh từ đứng trước một danh từ khác và bổ nghĩa cho nó, nó thường đóng vai trò như một tính từ (noun acting as an adjective) hoặc chúng ta có thể chuyển nó thành dạng tính từ nếu có.
– Trong trường hợp này, “nomadic” là tính từ của “nomad”.
Giải thích:
“nomadic” là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ “lifestyle”, mô tả một lối sống du mục.
Đáp án: nomadic
Câu 3: My brother has been one of stamp ………… for several years. (collect)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau danh từ “stamp” và từ “one of”.
– Cấu trúc “one of…” thường đi với danh từ số nhiều.
– Từ gốc là “collect” (sưu tập), là một động từ.
– Chúng ta cần một danh từ số nhiều chỉ người hoặc vật thực hiện hành động “collect”.
– Danh từ của “collect” là “collector” (người sưu tập).
Giải thích:
“collectors” là danh từ số nhiều, chỉ những người sưu tập tem, phù hợp với ngữ cảnh “one of stamp collectors”.
Đáp án: collectors
Câu 4: It is a/an …………….. place to hold a picnic because it is too far from the road. (convenience)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước danh từ “place”.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả “place”.
– Từ gốc là “convenience” (sự tiện lợi), là một danh từ.
– Tính từ của “convenience” là “convenient” (thuận tiện).
– Tuy nhiên, câu này đang nói về một nơi KHÔNG tiện lợi. Khi có “too far”, ta thường dùng “inconvenient”.
– “inconvenience” là danh từ, “inconvenient” là tính từ.
Giải thích:
“inconvenient” là tính từ, mô tả “place” là không thuận tiện. Lý do là vì nó “too far from the road”.
Đáp án: inconvenient
Câu 5: Drinking water in some areas may be …….…… (safe)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau động từ “to be” (be).
– Động từ “to be” thường đi với tính từ.
– Từ gốc là “safe” (an toàn).
– Nếu nước uống KHÔNG an toàn, ta cần dùng dạng phủ định của tính từ “safe”.
– Tính từ phủ định của “safe” là “unsafe”.
Giải thích:
“unsafe” là tính từ, bổ nghĩa cho “drinking water”, chỉ tình trạng không an toàn.
Đáp án: unsafe
Câu 6: During my stay in the village, I was ………….. with several local farmers. (friend)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau động từ “was” và trước giới từ “with”.
– Cấu trúc “be + V3/ed” tạo thành thể bị động.
– Từ gốc là “friend” (bạn bè), là một danh từ.
– Chúng ta cần một động từ ở dạng phân từ quá khứ (V3/ed) để diễn tả hành động “được kết bạn”.
– Động từ của “friend” là “befriend” (kết bạn với ai đó).
– Phân từ quá khứ của “befriend” là “befriended”.
Giải thích:
“befriended” là phân từ quá khứ, tạo thành thể bị động “was befriended”, có nghĩa là “đã được kết bạn với”.
Đáp án: befriended
Câu 7: Encouraging children to eat and drink ……….…… is very important. (health)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước danh từ “is” (ngụ ý là “food and drink”).
– Chúng ta cần một từ loại nào đó để bổ nghĩa cho “food and drink”.
– Từ gốc là “health” (sức khỏe), là một danh từ.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả “food and drink”.
– Tính từ của “health” là “healthy” (lành mạnh, tốt cho sức khỏe).
Giải thích:
“healthy” là tính từ, bổ nghĩa cho “food and drink”, chỉ việc ăn uống lành mạnh.
Đáp án: healthy
Câu 8: Local people in the village often wear their ……..…… costumes during the festivals. (tradition)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước danh từ “costumes”.
– Chúng ta cần một từ loại nào đó để bổ nghĩa cho “costumes”.
– Từ gốc là “tradition” (truyền thống), là một danh từ.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả “costumes”.
– Tính từ của “tradition” là “traditional” (truyền thống).
Giải thích:
“traditional” là tính từ, bổ nghĩa cho “costumes”, chỉ những bộ trang phục truyền thống.
Đáp án: traditional
Câu 9: Please give ……………. to that charity to help the homeless after the flood. (generous)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau động từ “give” và trước giới từ “to”.
– Chúng ta cần một danh từ để chỉ thứ mà người ta “give” (cho).
– Từ gốc là “generous” (hào phóng), là một tính từ.
– Danh từ của “generous” là “generosity” (sự hào phóng).
Giải thích:
“generosity” là danh từ, chỉ hành động sự hào phóng, phù hợp với ngữ cảnh “give generosity to that charity”.
Đáp án: generosity
Câu 10: The baby slept very …………… because the bed was really comfortable. (sound)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau trạng từ “very” và bổ nghĩa cho động từ “slept”.
– Chúng ta cần một trạng từ.
– Từ gốc là “sound” (âm thanh – danh từ, hoặc vững chắc – tính từ).
– Trạng từ của “sound” là “soundly” (ngủ ngon giấc, ngủ say).
Giải thích:
“soundly” là trạng từ, bổ nghĩa cho động từ “slept”, mô tả cách em bé ngủ.
Đáp án: soundly
Câu 11: Viet Nam is a country of tremendous …………… with 54 ethnic groups. (diverse)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau tính từ “tremendous” và trước giới từ “with”.
– Chúng ta cần một danh từ để đi với tính từ “tremendous”.
– Từ gốc là “diverse” (đa dạng), là một tính từ.
– Danh từ của “diverse” là “diversity” (sự đa dạng).
Giải thích:
“diversity” là danh từ, chỉ sự đa dạng, phù hợp với ngữ cảnh Việt Nam có 54 dân tộc.
Đáp án: diversity
Câu 12: Do you think the ethnic …………. people have their own customs and traditions? (minor)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước danh từ “people”.
– Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho “people”.
– Từ gốc là “minor” (nhỏ hơn, thiểu số – tính từ).
– Khi “minor” đi với “people”, nó thường chỉ “ethnic minorities” (các dân tộc thiểu số).
– Trong trường hợp này, “minor” có thể đứng trước “people” như một tính từ bổ nghĩa. Tuy nhiên, cách diễn đạt phổ biến hơn là “ethnic minority people” hoặc “minority ethnic people”. Nếu chỉ cần điền một từ, ta có thể dùng “minority”. Tuy nhiên, đề bài có sẵn “ethnic”, nên ta cần tìm dạng phù hợp.
Giải thích:
“minority” ở đây đóng vai trò như một tính từ, bổ nghĩa cho “people”, chỉ những người thuộc dân tộc thiểu số. Cả cụm “ethnic minority people” là một cách nói thông dụng.
Đáp án: minority
Câu 13: If you go to Sa Pa, you should try some ……… of the local people sold at the market.(special)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau từ “some” và trước giới từ “of”.
– Từ “some” thường đi với danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được.
– Chúng ta cần một danh từ để chỉ những món đồ “special” (đặc biệt) được bán ở chợ.
– Từ gốc là “special” (đặc biệt), là một tính từ.
– Danh từ của “special” là “specialties” (đặc sản).
Giải thích:
“specialties” là danh từ số nhiều, chỉ những món đặc sản, phù hợp với ngữ cảnh “some specialties of the local people”.
Đáp án: specialties
Câu 14: The …………… heritages of the ethnic peoples is very rich. (culture)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước danh từ “heritages”.
– Chúng ta cần một từ loại nào đó để bổ nghĩa cho “heritages”.
– Từ gốc là “culture” (văn hóa), là một danh từ.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả “heritages”.
– Tính từ của “culture” là “cultural” (thuộc về văn hóa).
Giải thích:
“cultural” là tính từ, bổ nghĩa cho “heritages”, chỉ những di sản văn hóa.
Đáp án: cultural
Câu 15: Some groups like the Cham, Khmer, Ede live in some ……………….. provinces of Viet Nam. (south)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước danh từ “provinces”.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả “provinces”.
– Từ gốc là “south” (phía nam), là một danh từ chỉ phương hướng hoặc một trạng từ.
– Chúng ta cần một tính từ chỉ phương hướng.
– Tính từ của “south” là “southern” (thuộc về phía nam).
Giải thích:
“southern” là tính từ, bổ nghĩa cho “provinces”, chỉ các tỉnh thuộc miền nam.
Đáp án: southern
Câu 16: The Viet have the largest number of people, accounting for about 86% of the ………….. (populate)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau mạo từ “the” và trước dấu chấm.
– Chúng ta cần một danh từ.
– Từ gốc là “populate” (cư trú, sinh sống), là một động từ.
– Danh từ của “populate” là “population” (dân số).
Giải thích:
“population” là danh từ, chỉ dân số, phù hợp với ngữ cảnh phần trăm dân số của người Việt.
Đáp án: population
Câu 17: Where are Duong and Nick? – They are in the Museum of ……………………… (ethnic)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau “Museum of”.
– Chúng ta cần một danh từ để tạo thành tên của bảo tàng.
– Từ gốc là “ethnic” (dân tộc, dân tộc thiểu số), là một tính từ.
– Chúng ta cần một danh từ liên quan đến “ethnic”.
– Danh từ của “ethnic” là “ethnicity” (sắc tộc, dân tộc) hoặc “ethnic groups”. Tuy nhiên, “Museum of Ethnic” không đúng ngữ pháp.
– “Museum of Ethnology” (Bảo tàng Dân tộc học) là tên gọi phổ biến. Nếu chỉ dựa vào từ gốc “ethnic”, ta có thể nghĩ đến “ethnic groups”. Nhưng trong ngữ cảnh tên bảo tàng, “Ethnology” là hợp lý hơn. Nếu chỉ có “ethnic” và yêu cầu chuyển dạng, ta xem xét “ethnic groups” hoặc dạng danh từ hóa khác. Tuy nhiên, nếu đề cho “ethnic” và yêu cầu điền vào vị trí này, có thể là ám chỉ đến “ethnic groups”. Nhưng “Museum of Ethnic Groups” nghe hơi dài.
– Với từ gốc “ethnic” và ngữ cảnh bảo tàng, khả năng cao là muốn ta dùng danh từ hóa hoặc một cụm danh từ.
– Cách phổ biến nhất là “Museum of Ethnology”. Nhưng nếu chỉ dựa vào gốc “ethnic”, thì “ethnic groups” cũng có thể tạm chấp nhận, nhưng không phải là tên gọi chuẩn.
– Xét các bài tập trước, thường là chuyển từ loại. Từ “ethnic” là tính từ. Danh từ của nó là “ethnicity” hoặc “ethnic groups”.
– Trong trường hợp tên bảo tàng, từ “ethnology” (dân tộc học) là phù hợp nhất. Tuy nhiên, nếu chỉ cho phép dùng từ có gốc “ethnic”, ta có thể nghĩ đến “ethnic groups”.
Xem xét lại đề bài: “Where are Duong and Nick? – They are in the Museum of ……………………… (ethnic)”
Nếu từ gốc là “ethnic” và ta cần điền vào chỗ trống, thì “ethnic groups” là cách dùng danh từ hợp lý nhất khi chỉ có “ethnic”. Tuy nhiên, “ethnic” thường đứng trước danh từ khác để bổ nghĩa, ví dụ “ethnic groups”.
Nếu đề bài muốn tên bảo tàng chuẩn, thì từ gốc phải là “ethnology”.
Giả sử đề bài yêu cầu biến đổi “ethnic” thành một dạng phù hợp với ngữ cảnh “Museum of …”.
Ta có thể dùng “ethnic groups”.
Giải thích:
“ethnic groups” là cụm danh từ, chỉ các nhóm dân tộc. “Museum of ethnic groups” có nghĩa là “Bảo tàng các dân tộc”.
Đáp án: ethnic groups
Câu 18: Among the ethnic ………..……….., the Tay have the largest population. (minor)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau “ethnic” và trước dấu phẩy.
– Cụm từ này đang nói về các nhóm dân tộc thiểu số.
– Từ gốc là “minor” (nhỏ hơn, thiểu số – tính từ).
– Chúng ta cần một danh từ số nhiều để chỉ các nhóm dân tộc thiểu số.
– “minority” là danh từ chỉ người thiểu số hoặc nhóm thiểu số.
– Chúng ta cần danh từ số nhiều “minorities”.
Giải thích:
“minorities” là danh từ số nhiều, chỉ các nhóm thiểu số. Cụm “ethnic minorities” có nghĩa là các dân tộc thiểu số.
Đáp án: minorities
Câu 19: We can find terraced fields in the …………………… mountainous regions. (north)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước tính từ “mountainous”.
– Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho “mountainous regions”.
– Từ gốc là “north” (phía bắc), là danh từ hoặc trạng từ.
– Chúng ta cần một tính từ chỉ phương hướng.
– Tính từ của “north” là “northern” (thuộc về phía bắc).
Giải thích:
“northern” là tính từ, bổ nghĩa cho “mountainous regions”, chỉ các vùng núi phía bắc.
Đáp án: northern
Câu 20: They can make ………….. items from bamboo trees.(house)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước danh từ “items”.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả “items”.
– Từ gốc là “house” (ngôi nhà), là một danh từ.
– Chúng ta cần một tính từ có liên quan đến “house”, ví dụ như “household” (gia đình, đồ dùng trong gia đình).
– “household items” có nghĩa là đồ dùng gia đình.
Giải thích:
“household” là tính từ, bổ nghĩa cho “items”, chỉ các vật dụng dùng trong gia đình.
Đáp án: household
Câu 21: People call the dish five – ………… sticky rice because it has five colours. (colour)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau dấu gạch ngang và trước danh từ “sticky rice”.
– Từ gốc là “colour” (màu sắc), là một danh từ.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả “sticky rice”.
– Tính từ của “colour” là “coloured” (có màu).
– Cụm “five-coloured sticky rice” có nghĩa là xôi ngũ sắc.
Giải thích:
“coloured” là phân từ quá khứ của “color”, dùng như tính từ, bổ nghĩa cho “sticky rice”.
Đáp án: coloured
Câu 22: The Muong in Hoa Binh are well-known for the ……… of their folk literature and traditional songs. (rich)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau mạo từ “the” và trước giới từ “of”.
– Chúng ta cần một danh từ.
– Từ gốc là “rich” (giàu có), là một tính từ.
– Danh từ của “rich” là “richness” (sự giàu có, sự phong phú).
Giải thích:
“richness” là danh từ, chỉ sự phong phú, phù hợp với ngữ cảnh văn học dân gian và bài hát truyền thống.
Đáp án: richness
Câu 23: I’m sure you will have an ………………… time when you attend Hoa Ban Festival. (forget)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước danh từ “time” và sau mạo từ “an”.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả “time”.
– Từ gốc là “forget” (quên), là một động từ.
– Chúng ta cần một tính từ chỉ cái gì đó “không thể quên được”.
– Tính từ của “forget” là “unforgettable” (không thể quên được).
Giải thích:
“unforgettable” là tính từ, bổ nghĩa cho “time”, chỉ khoảng thời gian đáng nhớ.
Đáp án: unforgettable
Câu 24: The yellow colour of five-coloured sticky rice …………..…….. Earth. (symbol)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau chủ ngữ “The yellow colour of five-coloured sticky rice” và trước tân ngữ “Earth”.
– Chúng ta cần một động từ.
– Từ gốc là “symbol” (biểu tượng), là một danh từ.
– Chúng ta cần một động từ có nghĩa là “biểu tượng cho”.
– Động từ của “symbol” là “symbolize” (biểu tượng hóa).
Giải thích:
“symbolizes” là động từ chia ở ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại đơn, phù hợp với chủ ngữ “The yellow colour” và nghĩa của câu.
Đáp án: symbolizes
Câu 25: Are there many …………….. festivals held by the Viet people in spring? (religion)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước danh từ “festivals”.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả “festivals”.
– Từ gốc là “religion” (tôn giáo), là một danh từ.
– Tính từ của “religion” là “religious” (thuộc về tôn giáo).
Giải thích:
“religious” là tính từ, bổ nghĩa cho “festivals”, chỉ các lễ hội tôn giáo.
Đáp án: religious
Câu 26: The ……………… have a very hard life. They can not live permanently in one place. (nomadic)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng trước động từ “have”.
– Chúng ta cần một danh từ số nhiều để làm chủ ngữ của câu.
– Câu này mô tả những người có cuộc sống khó khăn, không thể sống cố định ở một nơi.
– Từ gốc là “nomadic” (du mục), là một tính từ.
– Chúng ta cần danh từ số nhiều chỉ những người du mục.
– Danh từ số nhiều của “nomadic” là “nomads” (những người du mục).
Giải thích:
“nomads” là danh từ số nhiều, chỉ những người du mục, phù hợp với mô tả “They can not live permanently in one place”.
Đáp án: nomads
Câu 27: ……………… a horse is one of the skill every nomadic child in Mongolia has to learn. (ride)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng đầu câu, trước động từ “is”.
– Chúng ta cần một danh động từ (gerund – V-ing) hoặc một danh từ để làm chủ ngữ của câu.
– Từ gốc là “ride” (cưỡi), là một động từ.
– Khi động từ đứng đầu câu làm chủ ngữ, ta thường dùng dạng danh động từ (V-ing).
Giải thích:
“Riding” là danh động từ, làm chủ ngữ của câu, có nghĩa là “việc cưỡi ngựa”.
Đáp án: Riding
Câu 28: My sister has a beautiful ……………. of paper dolls. (collect)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau tính từ “beautiful” và trước giới từ “of”.
– Chúng ta cần một danh từ để chỉ một bộ sưu tập.
– Từ gốc là “collect” (sưu tập), là một động từ.
– Danh từ của “collect” là “collection” (bộ sưu tập).
Giải thích:
“collection” là danh từ, chỉ bộ sưu tập, phù hợp với ngữ cảnh “a beautiful collection of paper dolls”.
Đáp án: collection
Câu 29: So many people are ……………. to computers and mobile phones. They use them a lot. (addict)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau động từ “are” và trước giới từ “to”.
– Chúng ta cần một tính từ để mô tả trạng thái của “people”.
– Từ gốc là “addict” (người nghiện), là một danh từ.
– Tính từ của “addict” là “addicted” (nghiện).
Giải thích:
“addicted” là tính từ, bổ nghĩa cho “people”, mô tả tình trạng nghiện máy tính và điện thoại.
Đáp án: addicted
Câu 30: Leisure ………………. can make you relaxed. (act)
Phân tích:
– Chỗ trống đứng sau tính từ “Leisure” và trước động từ “can make”.
– Chúng ta cần một danh từ số nhiều để làm chủ ngữ của câu.
– Từ gốc là “act” (hành động), là một động từ hoặc danh từ (vai diễn).
– Chúng ta cần một danh từ chỉ các hoạt động giải trí.
– Danh từ của “act” trong ngữ cảnh này có thể là “activities”. “Leisure activities” có nghĩa là các hoạt động giải trí, thư giãn.
Giải thích:
“activities” là danh từ số nhiều, chỉ các hoạt động. “Leisure activities” là cụm danh từ phổ biến, có nghĩa là các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi.
Đáp án: activities
Vậy là chúng ta đã hoàn thành 30 câu bài tập rồi đấy các em ạ! Cô hy vọng với cách giải thích chi tiết từng bước, các em đã hiểu rõ hơn về cách biến đổi từ loại để phù hợp với ngữ cảnh của câu. Hãy ôn tập thật kỹ nhé! Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo!
=>
1. peaceful
-> so sánh nhất the most adj
2. nomadic
-> adj N
3. collector
-> stamp collector: người sưu tầm tem
4. inconvenient
-> a/an adj N
5. unsafe
-> be adj
6. friendly
-> be adj
7. healthily
-> eat and drink là động từ -> cần trạng từ
8. traditional
-> adj N
9. generosity: sự hào phóng
10. soundly
-> sleep soundly: ngủ ngon
11. diversity
-> adj N
12. minority
-> adj N
13. specialties
-> some + N
14. cultural
-> adj N
15. southern
-> adj N
16. population
-> the N
17. Ethnology
-> giới từ + N
18. minorities
-> adj N
19. northern
-> adj N
20. household
-> adj N
21. coloured
-> adj N
22. richness
-> the N of
23. unforgettable
-> a/an adj N
24. symbolizes
-> thì HTĐ (S Vs/es)
25. religious
-> adj N
26. nomads
-> the N
27. Riding
-> Ving đứng đầu câu làm chủ ngữ (chia động từ số ít)
28. collection
-> a/an adj N
29. addicted
-> be adj
30. activities
-> leisure activities: các hoạt động giải trí