Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. if he (study)___harder, he can pass an exam 2. she may be late if she (not hu…

1. if he (study)___harder, he can pass an exam
2. she may be late if she (not hu…

1. if he (study)___harder, he can pass an exam
2. she may be late if she (not hurry)___.
3. tell him to ring me if you (see)___him
4. if you are kind to me, I (be) ___good to you.
5.if he (give) ______ up smoking, as his doctor orders, he will be soon well again
6. you (not pass) ____ your driving test unless you drive more carefully.
7. hell be ill if he (not stop) ___ worrying so much.
8. well go to the beach tomorrow if it ( be) _____ nice
giải thích tại sao lại chọn từ đó, e cảm ơn
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của lớp mình đây.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một số bài tập về câu điều kiện loại 1 trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 nhé. Đây là một chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng, xuất hiện trong cả ba bộ sách giáo khoa mới: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều.
Chúng ta sẽ đi vào từng câu một.

Bước 1: Phân tích cấu trúc câu và xác định loại câu điều kiện.
Các câu này đều có chứa từ “if” và diễn tả một hành động có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, dẫn đến một kết quả có thể xảy ra. Đây chính là dấu hiệu của câu điều kiện loại 1.

Bước 2: Nhớ lại công thức của câu điều kiện loại 1.
Câu điều kiện loại 1 có cấu trúc như sau:
If + mệnh đề hiện tại đơn (S + V(s/es)), mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn (S + will + V(nguyên mẫu))
Hoặc:
Mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn (S + will + V(nguyên mẫu)), If + mệnh đề hiện tại đơn (S + V(s/es))
Trong đó:
– Mệnh đề “if” (mệnh đề điều kiện) diễn tả điều kiện, ta chia động từ ở thì Hiện tại đơn.
– Mệnh đề chính (mệnh đề kết quả) diễn tả kết quả, ta chia động từ ở thì Tương lai đơn với “will”.
Lưu ý: Trong mệnh đề hiện tại đơn, động từ chia theo chủ ngữ (thêm ‘s’ hoặc ‘es’ nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít như he, she, it).

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng công thức này để điền động từ vào chỗ trống nhé.

Câu 1: if he (study)___harder, he can pass an exam
– Bước 1: Câu này có “if” và diễn tả một khả năng xảy ra. Phần kết quả có “can pass”, có thể thay thế cho “will pass” để diễn tả khả năng.
– Bước 2: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” cần chia ở hiện tại đơn.
– Bước 3: Chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít), nên động từ “study” cần thêm ‘s’.
– Lời giải: if he studies harder, he can pass an exam.
– Lý do: Vì “he” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ “study” ở mệnh đề “if” (hiện tại đơn) cần thêm “s”.

Câu 2: she may be late if she (not hurry)___.
– Bước 1: Câu này có “if” và diễn tả một khả năng. Phần kết quả có “may be”, tương tự “can pass” ở câu 1, diễn tả khả năng.
– Bước 2: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” cần chia ở hiện tại đơn.
– Bước 3: Động từ ở đây là dạng phủ định “not hurry”. Với chủ ngữ “she” (ngôi thứ ba số ít) ở thì hiện tại đơn, dạng phủ định là “does not hurry” hoặc viết tắt là “doesn’t hurry”.
– Lời giải: she may be late if she doesn’t hurry.
– Lý do: Vì “she” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ “hurry” ở mệnh đề “if” (hiện tại đơn) ở dạng phủ định cần dùng “does not” (hoặc “doesn’t”) + động từ nguyên mẫu “hurry”.

Câu 3: tell him to ring me if you (see)___him
– Bước 1: Câu này có “if” và diễn tả một hành động có thể xảy ra.
– Bước 2: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” cần chia ở hiện tại đơn.
– Bước 3: Chủ ngữ là “you”, động từ “see” ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “you” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
– Lời giải: tell him to ring me if you see him.
– Lý do: Vì “you” là chủ ngữ ở thì hiện tại đơn, động từ “see” không thay đổi.

Câu 4: if you are kind to me, I (be) ___good to you.
– Bước 1: Câu này có “if” và diễn tả một điều kiện và kết quả tương ứng.
– Bước 2: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” đã chia ở hiện tại đơn (“are”). Mệnh đề chính cần chia ở tương lai đơn.
– Bước 3: Mệnh đề chính có chủ ngữ “I”, động từ “be” ở thì tương lai đơn là “will be”.
– Lời giải: if you are kind to me, I will be good to you.
– Lý do: Mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 theo sau mệnh đề “if” (chia ở hiện tại đơn) cần được chia ở thì tương lai đơn với “will” + động từ nguyên mẫu “be”.

Câu 5: if he (give) ______ up smoking, as his doctor orders, he will be soon well again
– Bước 1: Câu này có “if” và mệnh đề chính chia ở tương lai đơn (“will be”).
– Bước 2: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” cần chia ở hiện tại đơn.
– Bước 3: Chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít), nên động từ “give” cần thêm ‘s’.
– Lời giải: if he gives up smoking, as his doctor orders, he will be soon well again.
– Lý do: Vì “he” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ “give” ở mệnh đề “if” (hiện tại đơn) cần thêm “s”.

Câu 6: you (not pass) ____ your driving test unless you drive more carefully.
– Bước 1: Câu này có “unless”. “Unless” có nghĩa là “nếu… không”, tương đương với “if… not”. Vì vậy, đây cũng là câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1. Mệnh đề chính cần chia ở tương lai đơn, mệnh đề “unless” (tương đương với “if” + phủ định) cần chia ở hiện tại đơn.
– Bước 3: Mệnh đề chính có chủ ngữ “you”, động từ “pass” ở dạng phủ định của tương lai đơn là “will not pass” hoặc viết tắt là “won’t pass”.
– Lời giải: you will not pass your driving test unless you drive more carefully.
– Lý do: Mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 (ở đây là mệnh đề đứng trước “unless” tương đương với mệnh đề kết quả) cần được chia ở thì tương lai đơn với “will not” (hoặc “won’t”) + động từ nguyên mẫu “pass”.

Câu 7: hell be ill if he (not stop) ___ worrying so much.
– Bước 1: Câu này có “if” và mệnh đề chính chia ở tương lai đơn (“will be”).
– Bước 2: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” cần chia ở hiện tại đơn.
– Bước 3: Động từ ở đây là dạng phủ định “not stop”. Với chủ ngữ “he” (ngôi thứ ba số ít) ở thì hiện tại đơn, dạng phủ định là “does not stop” hoặc viết tắt là “doesn’t stop”.
– Lời giải: hell be ill if he doesn’t stop worrying so much.
– Lý do: Vì “he” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ “stop” ở mệnh đề “if” (hiện tại đơn) ở dạng phủ định cần dùng “does not” (hoặc “doesn’t”) + động từ nguyên mẫu “stop”.

Câu 8: well go to the beach tomorrow if it ( be) _____ nice
– Bước 1: Câu này có “if” và diễn tả một hành động có thể xảy ra vào ngày mai.
– Bước 2: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 1. Mệnh đề “if” cần chia ở hiện tại đơn.
– Bước 3: Chủ ngữ là “it” (ngôi thứ ba số ít), động từ “be” ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “it” là “is”.
– Lời giải: well go to the beach tomorrow if it is nice.
– Lý do: Vì “it” là chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ “be” ở mệnh đề “if” (hiện tại đơn) cần chia thành “is”.

Các em thấy đấy, câu điều kiện loại 1 tuy có nhiều dạng nhưng cốt lõi vẫn là việc chia động từ ở hai mệnh đề theo đúng công thức. Các em hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững ngữ pháp này nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha. Cô luôn sẵn lòng giải đáp.
Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(-\) CĐK Loại \(1\) : Diễn tả hành động có thật ở Hiện tại

\(+\) If – clause : Thì HTĐ : S + Vs / es

\(+\) Main – clause : Thì TLĐ : S + will + V

\(1\).studies

\(2\).doesn’t hurry

\(3\).see

\(->\) If + S + Vs / es , do sth : Hãy làm gì nếu …

\(4\).will be

\(5\).gives

\(6\).won’t pass

\(7\).doesn’t stop

\(8\).is

\(\text{# TF}\)

Trả lời bởi: thefox
▲ 1

\(1\). studies

\(-\) Main clause có “can+ V” \(=>\) Đây là câu hiều loại \(1\): Có  thể xảy ra

\(+\) If-clause: chia HTĐ

\(+\) Main clause: chia TLĐ, can/ may+ V

\(2\). doesn’t hurry

\(-\) Main clause có “may+ V” \(=>\) Đây là câu hiều loại \(1\)

\(3\). see

\(-\) Có “tell him to ring me” ( câu mệnh lệnh) \(=>\) Đây là câu điều kiện loại \(1\)

\(4\). will be

\(-\) If-clause chia HTĐ \(=>\) Đây là câu hiều loại \(1\)

\(5\). gives

\(-\) Main clause chia TLĐ \(=>\) Đây là câu hiều loại \(1\)

\(6\). will not pass

\(-\) Unless \(=\) If+…+not ( Unless-clause có V chia HTĐ \(=>\) Đây là câu hiều loại \(1\))

\(7\). doesn’t stop

\(-\) Main clause chia TLĐ \(=>\) Đây là câu hiều loại \(1\)

\(8\). is

\(-\) Main clause chia TLĐ \(=>\) Đây là câu hiều loại \(1\)

Trả lời bởi: 30huongquynh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo