Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1.If I (study), I (pass) the exams. 2.If the sun (shine), we (walk) into town. 3…

1.If I (study), I (pass) the exams.
2.If the sun (shine), we (walk) into town.
3…

1.If I (study), I (pass) the exams.
2.If the sun (shine), we (walk) into town.
3.If he (have) a temperature, he (see) the doctor.
4.If my friends (come), I (be) very happy.
5.If she (earn) a lot of money, she (fly) to New York.
6.If we (travel) to Hanoi, we (visit) the museums.
7.If you (wear) sandals in the mountains, you (slip) on the rocks.
8.If Ha (forget) her homework, the teacher (give) her a low mark.
9.If they (go) to the disco, they (listen) to loud music.
10.If you (wait) a minute, I (ask) my parents.
Hỏi bởi: thuhanguyenthi2006
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất thú vị trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, đó là bài tập về câu điều kiện loại 1. Dạng bài này giúp chúng ta diễn tả những hành động, sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Trước khi đi vào giải chi tiết, chúng ta hãy cùng ôn lại một chút về công thức của câu điều kiện loại 1 nhé.

Công thức chung của câu điều kiện loại 1 là:

Mệnh đề If (điều kiện): If + S + V (hiện tại đơn), …

Mệnh đề chính (kết quả): S + will + V (nguyên mẫu), …

Trong đó:

– S: Chủ ngữ (Subject)

– V (hiện tại đơn): Động từ ở thì hiện tại đơn. Đối với động từ thường, chúng ta chia theo ngôi của chủ ngữ (thêm -s/-es nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít). Đối với động từ “to be”, chúng ta dùng “am”, “is”, “are”.

– V (nguyên mẫu): Động từ ở dạng nguyên mẫu, không chia.

Lý do chúng ta sử dụng công thức này là vì câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một hành động, sự việc chắc chắn sẽ xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng. Thì hiện tại đơn diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc một thói quen, còn “will + V nguyên mẫu” diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào giải chi tiết từng câu nhé!

1. If I (study), I (pass) the exams.
– Bước 1: Xác định đây là câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Chia động từ trong mệnh đề If. “study” là động từ thường, chủ ngữ là “I” nên giữ nguyên.
– Bước 3: Chia động từ trong mệnh đề chính. Sử dụng “will + V nguyên mẫu”. “pass” là động từ nguyên mẫu.
– Lời giải: If I study, I will pass the exams.
– Lý do: Diễn tả việc học sẽ dẫn đến kết quả đỗ kỳ thi.

2. If the sun (shine), we (walk) into town.
– Bước 1: Câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Chia “shine”. Chủ ngữ là “the sun” (ngôi thứ 3 số ít) nên thêm “s” -> “shines”.
– Bước 3: Chia “walk”. Sử dụng “will + V nguyên mẫu”.
– Lời giải: If the sun shines, we will walk into town.
– Lý do: Trời nắng là điều kiện để chúng ta đi bộ vào thị trấn.

3. If he (have) a temperature, he (see) the doctor.
– Bước 1: Câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Chia “have”. Chủ ngữ là “he” (ngôi thứ 3 số ít) nên chuyển thành “has”.
– Bước 3: Chia “see”. Sử dụng “will + V nguyên mẫu”.
– Lời giải: If he has a temperature, he will see the doctor.
– Lý do: Bị sốt là điều kiện để đi gặp bác sĩ.

4. If my friends (come), I (be) very happy.
– Bước 1: Câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Chia “come”. Chủ ngữ là “my friends” (số nhiều) nên giữ nguyên.
– Bước 3: Chia “be”. Sử dụng “will + V nguyên mẫu”. Động từ “be” nguyên mẫu là “be”.
– Lời giải: If my friends come, I will be very happy.
– Lý do: Bạn bè đến là điều kiện để tôi vui.

5. If she (earn) a lot of money, she (fly) to New York.
– Bước 1: Câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Chia “earn”. Chủ ngữ là “she” (ngôi thứ 3 số ít) nên thêm “s” -> “earns”.
– Bước 3: Chia “fly”. Sử dụng “will + V nguyên mẫu”.
– Lời giải: If she earns a lot of money, she will fly to New York.
– Lý do: Kiếm nhiều tiền là điều kiện để cô ấy bay đến New York.

6. If we (travel) to Hanoi, we (visit) the museums.
– Bước 1: Câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Chia “travel”. Chủ ngữ là “we” (số nhiều) nên giữ nguyên.
– Bước 3: Chia “visit”. Sử dụng “will + V nguyên mẫu”.
– Lời giải: If we travel to Hanoi, we will visit the museums.
– Lý do: Việc đi du lịch Hà Nội là điều kiện để chúng ta thăm các bảo tàng.

7. If you (wear) sandals in the mountains, you (slip) on the rocks.
– Bước 1: Câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Chia “wear”. Chủ ngữ là “you” (số nhiều hoặc số ít) nên giữ nguyên.
– Bước 3: Chia “slip”. Sử dụng “will + V nguyên mẫu”.
– Lời giải: If you wear sandals in the mountains, you will slip on the rocks.
– Lý do: Đi giày xăng đan ở núi sẽ dẫn đến hậu quả trượt chân.

8. If Ha (forget) her homework, the teacher (give) her a low mark.
– Bước 1: Câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Chia “forget”. Chủ ngữ là “Ha” (ngôi thứ 3 số ít) nên giữ nguyên.
– Bước 3: Chia “give”. Sử dụng “will + V nguyên mẫu”.
– Lời giải: If Ha forgets her homework, the teacher will give her a low mark.
– Lý do: Quên bài tập là điều kiện để Hà nhận điểm thấp.

9. If they (go) to the disco, they (listen) to loud music.
– Bước 1: Câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Chia “go”. Chủ ngữ là “they” (số nhiều) nên giữ nguyên.
– Bước 3: Chia “listen”. Sử dụng “will + V nguyên mẫu”.
– Lời giải: If they go to the disco, they will listen to loud music.
– Lý do: Việc đi vũ trường là điều kiện để họ nghe nhạc lớn.

10. If you (wait) a minute, I (ask) my parents.
– Bước 1: Câu điều kiện loại 1.
– Bước 2: Chia “wait”. Chủ ngữ là “you” nên giữ nguyên.
– Bước 3: Chia “ask”. Sử dụng “will + V nguyên mẫu”.
– Lời giải: If you wait a minute, I will ask my parents.
– Lý do: Bạn chờ một chút là điều kiện để tôi hỏi bố mẹ.

Các em thấy đó, câu điều kiện loại 1 không hề khó đúng không nào? Quan trọng là các em nắm vững công thức và áp dụng đúng thì của động từ. Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập nữa để kỹ năng của mình ngày càng tốt hơn nhé! Cô luôn tin tưởng vào sự cố gắng của các em!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1. study-will pass

2. shines-will walk

3. has-will see

4. come-will be

5. earns-will fly

6. travel-will visit

7. wear-will slip

8. forgets-will give

9. go-will listen

10. wait-will ask

– Answered by Meett1605

Trả lời bởi:
▲ 4

1. study/will pass

2. shines/will walk

3. has/will see

4. come/will be

5. earns/will fly

6. travel/will visit

7. wear/will slip

8. forgets/will give

9. go/will listen

10. wait/will ask

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo