Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. If someone (give)…….. you a boat,what you (do)……? 2. If you (press)…..

1. If someone (give)…….. you a boat,what you (do)……?
2. If you (press)…..

1. If someone (give)…….. you a boat,what you (do)……?
2. If you (press)….. CTRL+S1 you (save)…… the file
3.The children(be) ….. happy if he(teach)….tham English
4.If she(buy)…..a new hard disk she (not/lose)…..all date
5.A lot of peopke (be) …out of work if the factory alosed down
Hỏi bởi: vivi04
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải các bài tập về Câu điều kiện (Conditional Sentences). Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9. Trước khi vào bài giải, chúng ta hãy cùng nhau nhắc lại hai loại câu điều kiện chính đã học nhé.

1. Câu điều kiện loại 1 (Conditional Sentence Type 1):
Dùng để diễn tả một điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Công thức: If + S + V(s/es), S + will/can/may + V(nguyên mẫu)

2. Câu điều kiện loại 2 (Conditional Sentence Type 2):
Dùng để diễn tả một điều kiện không có thật ở hiện tại, một giả định trái với thực tế.
Công thức: If + S + V2/V-ed, S + would/could/should + V(nguyên mẫu)
Lưu ý đặc biệt: Động từ “to be” ở mệnh đề “If” sẽ được chia là “were” cho tất cả các ngôi.

Bây giờ, chúng ta hãy áp dụng kiến thức này để giải từng câu một nhé!

Câu 1:
Phân tích: “Nếu ai đó cho bạn một chiếc thuyền…” Đây là một tình huống giả định, không có thật ở hiện tại. Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng Câu điều kiện loại 2.
Áp dụng công thức:
– Mệnh đề If: “give” chuyển thành thì quá khứ đơn là “gave”.
– Mệnh đề chính (dạng câu hỏi): “what you (do)” chuyển thành “what would you do”.
Đáp án: If someone gave you a boat, what would you do?
Dịch nghĩa: Nếu ai đó cho bạn một chiếc thuyền, bạn sẽ làm gì?

Câu 2:
Phân tích: “Nếu bạn nhấn tổ hợp phím CTRL + S…” Đây là một hành động và kết quả chắc chắn sẽ xảy ra, một sự thật hiển nhiên (nhấn phím đó thì tệp sẽ được lưu). Tình huống này là có thật. Vì vậy, chúng ta sẽ sử dụng Câu điều kiện loại 1.
Áp dụng công thức:
– Mệnh đề If: “press” chia ở thì hiện tại đơn với chủ ngữ “you” là “press”.
– Mệnh đề chính: “you (save)” chuyển thành “you will save”.
Đáp án: If you press CTRL+S, you will save the file.
Dịch nghĩa: Nếu bạn nhấn tổ hợp phím CTRL+S, bạn sẽ lưu tập tin.

Câu 3:
Phân tích: “Những đứa trẻ sẽ vui nếu anh ấy dạy chúng tiếng Anh”. Câu này mang ý nghĩa giả định rằng “hiện tại anh ấy không dạy chúng” và “nếu anh ấy dạy thì chúng sẽ vui”. Đây là một điều trái với thực tế ở hiện tại. Do đó, chúng ta dùng Câu điều kiện loại 2.
Áp dụng công thức:
– Mệnh đề chính: “The children (be) happy” chuyển thành “The children would be happy”.
– Mệnh đề If: “teach” chuyển thành thì quá khứ đơn là “taught”.
Đáp án: The children would be happy if he taught them English.
Dịch nghĩa: Lũ trẻ sẽ rất vui nếu anh ấy dạy chúng Tiếng Anh.

Câu 4:
Phân tích: “Nếu cô ấy mua một ổ cứng mới…” Câu này ám chỉ rằng thực tế là cô ấy không mua, và chúng ta đang giả định về một tình huống trái với hiện tại. Vì vậy, chúng ta sử dụng Câu điều kiện loại 2.
Áp dụng công thức:
– Mệnh đề If: “buy” chuyển thành thì quá khứ đơn là “bought”.
– Mệnh đề chính (dạng phủ định): “she (not/lose)” chuyển thành “she would not lose” (viết tắt là wouldn’t lose).
Đáp án: If she bought a new hard disk, she would not lose all data.
Dịch nghĩa: Nếu cô ấy mua một ổ cứng mới, cô ấy đã không bị mất hết dữ liệu rồi.

Câu 5:
Phân tích: “… nếu nhà máy đóng cửa.” Đây là một giả định về một sự việc (nhà máy đóng cửa) không có thật ở hiện tại. Nếu sự việc đó xảy ra, hậu quả sẽ là “rất nhiều người thất nghiệp”. Chúng ta sẽ dùng Câu điều kiện loại 2.
Áp dụng công thức:
– Mệnh đề chính: “A lot of people (be)” chuyển thành “A lot of people would be”.
– Mệnh đề If: “close down” chuyển thành thì quá khứ đơn là “closed down”.
Đáp án: A lot of people would be out of work if the factory closed down.
Dịch nghĩa: Rất nhiều người sẽ thất nghiệp nếu nhà máy đóng cửa.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng câu điều kiện. Hãy nhớ ôn lại công thức và làm thêm nhiều bài tập để nắm vững kiến thức nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. gave/would you do

2. press/will save

3. would be/taught

4. had bought/wouldn’t have lost

5. would be

Trả lời bởi:
▲ 3

\(\text{@mon1611}\)

 1. If someone (give) gave you a boat,what you (do) do ?

2. If you (press) press CTRL+S1 you (save) will save the file.

3.The children (be) would be. happy if he(teach) taught them English

4.If she (buy) had bought a new hard disk she (not/lose) would not have lost all data

5.A lot of people (be) were out of work if the factory closed down  

                                     —–Học tốt nhó bae*✧ ✰ 。*—–

# xin câu trả lời hay nhất nha (♡´❍`♡)

Trả lời bởi: mon1611

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo