1. “I’ll finish the work by the end of this week. John promised finishing the wo…
1. “I’ll finish the work by the end of this week.
John promised finishing the work by the end of this week.
A. promised B. finishing C. by D. this week
2. “You ought to take a break, Andrew.”
She advised Andrew to takes a break.
A. she B. advised C. to takes D. break
3.”Don’t forget to go to the supermarket after work.
They reminded to go to the supermarket after work.
A. they B. to go C. supermarket D. after
4.Why don’t we sing a few songs?”
He suggested we sang a few songs.
A. suggested B. sang C. few D. songs
5.She told me, I am going to the party with my mother. She told me she would go to the party with her mother.
A. told B. she C. party D. mother
6. They said, “We have plenty of time to do our work.
They said they have plenty of time to do our homework.
A. have B. of C. to do D. homework
7.He said, “This is the book you have been looking for.
He said this is the book I have been looking for.
A. the B. have C. looking D. for
8. Don’t put your elbow on the table.
She told me not to put your elbow on the table.
A. told B. me C. your D. the
Các em hãy nhìn vào từng câu và quan sát thật kỹ cách chúng ta chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.
Bài tập 1:
“I’ll finish the work by the end of this week.”
John promised finishing the work by the end of this week.
A. promised B. finishing C. by D. this week
Phân tích:
Câu trực tiếp là lời hứa của John: “I’ll finish…”.
Khi chuyển sang câu gián tiếp, động từ “promise” (hứa) sẽ đi với “to + V nguyên mẫu” hoặc “V-ing” nếu chủ ngữ của “promise” giống với chủ ngữ của hành động được hứa. Tuy nhiên, cấu trúc phổ biến và thường gặp nhất với “promise” khi tường thuật lại hành động của người khác là “promise + to V”.
Ở đây, câu gián tiếp là “John promised finishing…”. Cấu trúc này KHÔNG ĐÚNG. Động từ “promise” không đi trực tiếp với “V-ing” để chỉ hành động được hứa.
Cấu trúc đúng phải là “John promised to finish the work by the end of that week.” (chú ý đổi “this” thành “that” và “I” thành “he”).
Vì vậy, lỗi sai nằm ở từ “finishing”.
Đáp án đúng là B. finishing
Bài tập 2:
“You ought to take a break, Andrew.”
She advised Andrew to takes a break.
A. she B. advised C. to takes D. break
Phân tích:
Câu trực tiếp khuyên Andrew nên nghỉ ngơi.
Động từ tường thuật là “advise” (khuyên bảo). Khi “advise” có tân ngữ đi kèm (như “Andrew”), cấu trúc tường thuật là “advise somebody to do something”.
Trong câu gián tiếp, ta có “She advised Andrew to takes a break.”
Lỗi sai ở đây là động từ “takes” sau “to”. Sau “to” luôn là động từ nguyên mẫu.
Cấu trúc đúng phải là “She advised Andrew to take a break.”
Đáp án đúng là C. to takes
Bài tập 3:
“Don’t forget to go to the supermarket after work.”
They reminded to go to the supermarket after work.
A. they B. to go C. supermarket D. after
Phân tích:
Câu trực tiếp yêu cầu không quên làm gì đó.
Động từ tường thuật là “remind” (nhắc nhở). Cấu trúc “remind” khi muốn ai đó làm gì là “remind somebody to do something”.
Trong câu gián tiếp, ta có “They reminded to go to the supermarket after work.”
Thiếu tân ngữ “somebody” sau “reminded”. Ai được nhắc nhở? Câu này không nói rõ. Tuy nhiên, ngay cả khi có tân ngữ, cấu trúc “reminded to go” cũng không phổ biến.
Giả sử câu trực tiếp là “He said to me, ‘Don’t forget to go…'”, thì câu gián tiếp đúng sẽ là “He reminded me to go…”.
Nhưng ở đây, câu gián tiếp là “They reminded to go…”. Lỗi sai cơ bản nhất là thiếu tân ngữ sau “reminded”. Tuy nhiên, các lựa chọn A, C, D không phải là lỗi sai cấu trúc trực tiếp. Lỗi sai nằm ở động từ “to go” vì nó không đi trực tiếp với “remind” mà cần có tân ngữ ở giữa.
Nếu đề bài cố tình bỏ trống tân ngữ và hỏi về lỗi sai của động từ, thì “to go” đứng ngay sau “reminded” là sai cấu trúc. Cần phải có một tân ngữ. Tuy nhiên, ta phân tích theo hướng có thể có lỗi ở các lựa chọn khác.
Nếu câu gốc là “They reminded us to go…”, thì câu gián tiếp sẽ là “They reminded us to go…”.
Trong trường hợp này, “to go” là phần cần thiết để diễn tả hành động được nhắc nhở. Tuy nhiên, cấu trúc “reminded to go” là không đúng. Nó phải là “reminded [someone] to go”.
Nếu coi câu gián tiếp này là muốn nói “They reminded [us/them/me] to go…”, thì lỗi sai nằm ở việc thiếu tân ngữ. Nhưng vì “to go” là một phần của cấu trúc tường thuật “remind somebody to do something”, nên ta tập trung vào nó. Lỗi sai là “to go” đứng trực tiếp sau “reminded” mà không có tân ngữ.
Đáp án đúng là B. to go (vì cấu trúc “reminded to go” là sai, cần có tân ngữ ở giữa)
Bài tập 4:
“Why don’t we sing a few songs?”
He suggested we sang a few songs.
A. suggested B. sang C. few D. songs
Phân tích:
Câu trực tiếp là một lời đề nghị: “Why don’t we…?”.
Động từ tường thuật là “suggest” (đề nghị).
“Suggest” có hai cấu trúc tường thuật phổ biến:
1. suggest + V-ing: “He suggested singing a few songs.”
2. suggest + that + S + (should) + V (nguyên mẫu): “He suggested that we (should) sing a few songs.”
Trong câu gián tiếp, ta có “He suggested we sang a few songs.”
Động từ “sang” là thì quá khứ đơn. Theo cấu trúc thứ hai, chúng ta cần dùng động từ nguyên mẫu (hoặc “should” + động từ nguyên mẫu) sau “that” hoặc trực tiếp sau chủ ngữ nếu lược bỏ “that”.
Vì vậy, “sang” là sai. Đáng lẽ phải là “sing” (hoặc “should sing”).
Đáp án đúng là B. sang
Bài tập 5:
She told me, “I am going to the party with my mother.”
She told me she would go to the party with her mother.
A. told B. she C. party D. mother
Phân tích:
Câu trực tiếp: “I am going…”. Thì hiện tại tiếp diễn.
Câu gián tiếp: “she would go…”. Động từ “am going” (hiện tại tiếp diễn) đã lùi về “would go” (tương lai trong quá khứ), đây là cách lùi thì đúng. Đại từ “I” đổi thành “she”, đại từ sở hữu “my” đổi thành “her”. Tất cả các thay đổi đều đúng.
Không có lỗi sai nào trong câu gián tiếp này. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu chọn một đáp án.
Chúng ta xem xét lại. Có thể đề bài muốn kiểm tra xem có sự thay đổi nào cần thiết mà chưa được thực hiện.
Nếu câu trực tiếp là “She told me, ‘I go to the party…'”, thì câu gián tiếp “She told me she would go…” sẽ sai về cách lùi thì. Nhưng câu gốc là “am going”.
Nếu câu trực tiếp là “She told me, ‘I am going to the party with my mother.'”, thì câu gián tiếp “She told me she would go to the party with her mother.” là hoàn toàn chính xác về ngữ pháp.
Có lẽ đây là một câu hỏi kiểm tra “không có lỗi sai”. Tuy nhiên, trong các bài tập trắc nghiệm như thế này, thường sẽ có một lỗi sai cần tìm.
Ta xem lại các lựa chọn: A. told, B. she, C. party, D. mother. Tất cả đều là các từ đúng trong ngữ cảnh.
Cô đoán là đề bài có thể muốn hỏi về một từ mà lẽ ra phải thay đổi nhưng chưa được thay đổi, hoặc một từ đã được thay đổi nhưng không đúng.
Trong trường hợp này, tất cả các thay đổi ngữ pháp đều đúng. Có thể đây là một câu hỏi bẫy hoặc có lỗi trong đề bài.
Tuy nhiên, nếu bắt buộc phải chọn, và giả định rằng câu này có lỗi, ta hãy xem xét khả năng sai sót nhỏ nhất.
Thông thường, lỗi sai trong câu tường thuật hay gặp là lùi thì, thay đổi đại từ, trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn. Ở đây, tất cả đều đúng.
Cô xin phép giả định rằng câu này không có lỗi sai, và đề bài có thể có sai sót. Tuy nhiên, nếu phải chọn một từ, thì các từ đều đúng chức năng.
Trong một số trường hợp, động từ “told” có thể đi với “to + V” hoặc “that + S + V”. “She told me she would go…” là cấu trúc “told + tân ngữ + that + S + V” (lược bỏ “that”). Cấu trúc này đúng.
Nếu đề bài có ý “she told me I would go”, thì “I” sẽ sai. Nhưng đề bài là “she told me she would go”, là đúng.
Cô sẽ giả định rằng câu này không có lỗi sai ngữ pháp.
(Tuy nhiên, nếu đây là một bài kiểm tra và có lỗi, hãy xem xét khả năng: có thể “told” nên là “said to” nếu muốn nhấn mạnh hành động nói. Nhưng “told” là động từ tường thuật chính xác. Hoặc có thể “she” thứ hai không cần thiết nếu cấu trúc là “She told me that she would go…”, nhưng lược bỏ “that” là phổ biến. “party”, “mother” là các danh từ giữ nguyên. Cô vẫn nghiêng về việc câu này không có lỗi sai.)
Trong bài tập này, tất cả các lựa chọn A, B, C, D đều là các từ được sử dụng đúng trong câu gián tiếp. Do đó, có khả năng câu này không có lỗi sai hoặc lỗi sai nằm ở một khía cạnh rất tinh vi mà sách giáo khoa lớp 8 chưa đề cập sâu.
Để giữ tính nhất quán với các bài tập khác, chúng ta hãy giả định rằng có một lỗi sai.
Tuy nhiên, cô không tìm ra lỗi sai rõ ràng ở đây.
Bài tập 6:
They said, “We have plenty of time to do our work.”
They said they have plenty of time to do our homework.
A. have B. of C. to do D. homework
Phân tích:
Câu trực tiếp: “We have…”. Thì hiện tại đơn.
Câu gián tiếp: “They said they have…”.
Khi động từ tường thuật là “said” ở thì quá khứ đơn, động từ trong mệnh đề tường thuật phải lùi về một thì. Thì hiện tại đơn “have” sẽ lùi về thì quá khứ đơn “had”.
Ngoài ra, “our work” cũng có thể đổi thành “our homework” (tùy ngữ cảnh), nhưng lỗi sai chính ở đây là động từ “have”.
Câu gián tiếp đúng phải là “They said they had plenty of time to do their homework.” (hoặc “our homework” nếu cả nhóm vẫn tự coi công việc đó là của “chúng ta” khi nói lại, nhưng “their homework” là chuẩn hơn).
Lỗi sai nằm ở động từ “have”.
Đáp án đúng là A. have
Bài tập 7:
He said, “This is the book you have been looking for.”
He said this is the book I have been looking for.
A. the B. have C. looking D. for
Phân tích:
Câu trực tiếp: “This is…”, “you have been looking for…”. Thì hiện tại đơn và hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Câu gián tiếp: “He said this is…”.
Động từ tường thuật “said” ở thì quá khứ đơn.
1. “This is…” (hiện tại đơn) lẽ ra phải lùi về “that was…” (quá khứ đơn). Tuy nhiên, nếu sự việc vẫn còn đúng ở hiện tại hoặc người nói nhấn mạnh sự thật hiển nhiên, ta có thể giữ nguyên thì. Nhưng trong trường hợp này, “this” chỉ vật đã được nói đến, nên đổi thành “that” là hợp lý. Và “is” nên lùi về “was”.
2. “you have been looking for” (hiện tại hoàn thành tiếp diễn) lẽ ra phải lùi về “you had been looking for” (quá khứ hoàn thành tiếp diễn). Đại từ “you” cũng cần được đổi thành đại từ nhân xưng phù hợp với người nghe.
Câu gián tiếp: “He said this is the book I have been looking for.”
Lỗi sai rõ ràng nhất:
– “this” thay vì “that”.
– “is” thay vì “was”.
– “you” (trong câu gốc) đã bị thay đổi thành “I” trong câu gián tiếp, nhưng câu gián tiếp lại không đề cập đến người nghe là “tôi” (I). Cụ thể, trong câu gốc là “you have been looking for”, nhưng câu gián tiếp lại ghi là “I have been looking for”, điều này mâu thuẫn với việc người nói là “He”. Nếu người nghe là “I”, thì câu gốc phải là “This is the book I have been looking for”.
– “have been looking” không được lùi thì.
Trong các lựa chọn, “have” là động từ chưa được lùi thì.
Đáp án đúng là B. have
Bài tập 8:
Don’t put your elbow on the table.
She told me not to put your elbow on the table.
A. told B. me C. your D. the
Phân tích:
Câu trực tiếp là một mệnh lệnh phủ định: “Don’t put…”.
Động từ tường thuật là “tell” (kể, bảo). Cấu trúc tường thuật với mệnh lệnh là:
– Câu khẳng định: tell somebody to do something.
– Câu phủ định: tell somebody not to do something.
Trong câu gián tiếp, ta có “She told me not to put your elbow on the table.”
Lỗi sai nằm ở đại từ sở hữu “your”. Khi chuyển câu mệnh lệnh “Don’t put your elbow…” thì “your” phải thay đổi để phù hợp với tân ngữ của “told”. Nếu “me” là người được nói đến, thì “your” phải đổi thành “my”.
Câu gián tiếp đúng phải là “She told me not to put my elbow on the table.”
Đáp án đúng là C. your
Vậy là chúng ta đã cùng nhau đi qua 8 bài tập về câu tường thuật. Các em nhớ ôn tập kỹ các quy tắc lùi thì, thay đổi đại từ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
\(1.\) \(B.\) finishing \(→\) to finish.
– Sau “promise” là động từ nguyên thể có “to”.
– promise + to V (v.): hứa làm gì.
\(2.\) \(C.\) to takes \(→\) to take.
– S + advise + O + (Not) + to V: khuyên ai đó (không) làm gì.
\(3.\) Thiếu tân ngữ sau động từ “remind”, do đó cần bổ sung thêm vào.
– S + remind + O + to V: nhắc nhở ai làm gì.
\(4.\) \(B.\) sang \(→\) sing.
– \(S_{1}\) + suggest + (that) + \(S_{2}\) + should + (not) + V (Bare).
– Do đó sau “suggest” là động từ nguyên thể không “to”.
\(5.\) Không có lỗi sai nào?
– Câu tường thuật trần thuật: S + told + O + (that) + S + V (Lùi thì).
– Lùi một thì: Hiện tại đơn \(→\) Quá khứ đơn.
– Thay đổi từ: will \(→\) would \(;\) I \(→\) she \(;\) my \(→\) her.
\(6.\) \(A.\) have \(→\) had.
– Câu tường thuật trần thuật: S + said + (to O) + (that) + S + V (Lùi thì).
– Lùi một thì: Hiện tại đơn \(→\) Quá khứ đơn.
\(7.\) \(B.\) have \(→\) had.
– Trong câu tường thuật luôn lùi một thì: Hiện tại hoàn thành tiếp diễn \(→\) Quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
\(8.\) \(C.\) your \(→\) my.
– Trong câu tường thuật luôn thay đổi những đại từ, tính từ sở hữu, …: your \(→\) my.