Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. It’s important for students to _______ and avoid distractions when the teache…

1. It’s important for students to _______ and avoid distractions when the teache…

1. It’s important for students to _______ and avoid distractions when the teacher is presenting the lessons.
2. Most shy people wish they were more____________.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô rất vui được cùng các em phân tích và giải quyết hai câu bài tập này. Đây là dạng bài tập điền từ rất phổ biến, giúp chúng ta củng cố từ vựng và hiểu ngữ cảnh của câu. Chúng ta sẽ đi vào từng câu một cách chi tiết nhé.

Câu 1:

Bước 1: Phân tích cấu trúc và ngữ cảnh của câu.
Câu này có cấu trúc: “It’s important for somebody to do something”. Cụ thể ở đây là “It’s important for students to _______”. Điều này có nghĩa là chỗ trống cần một động từ ở dạng nguyên mẫu (V-inf).
Về ngữ cảnh, vế sau có cụm từ “and avoid distractions” (và tránh sự xao lãng). Từ “and” (và) dùng để nối hai từ/cụm từ có chức năng tương đương. Khi học sinh “tránh sự xao lãng”, thì đồng thời các em ấy phải làm một hành động tích cực khác. Hành động đó là gì khi giáo viên đang giảng bài (“when the teacher is presenting the lessons”)? Đó chính là sự tập trung, chú ý.

Bước 2: Tìm từ vựng phù hợp.
Dựa trên phân tích ở Bước 1, chúng ta cần một động từ nguyên mẫu mang nghĩa “tập trung” hoặc “chú ý”. Trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, các em đã học một số từ rất phù hợp:

pay attention (cụm động từ): chú ý, lắng nghe

concentrate (động từ): tập trung

Đây là hai lựa chọn tốt nhất và phổ biến nhất trong ngữ cảnh này.

Bước 3: Hoàn thành câu và dịch nghĩa.
Chúng ta điền một trong hai từ trên vào chỗ trống.

– Đáp án 1: pay attention
Câu hoàn chỉnh: It’s important for students to pay attention and avoid distractions when the teacher is presenting the lessons.
Dịch nghĩa: Điều quan trọng đối với học sinh là phải chú ý và tránh xao lãng khi giáo viên đang giảng bài.

– Đáp án 2: concentrate
Câu hoàn chỉnh: It’s important for students to concentrate and avoid distractions when the teacher is presenting the lessons.
Dịch nghĩa: Điều quan trọng đối với học sinh là phải tập trung và tránh xao lãng khi giáo viên đang giảng bài.

=> Cả hai đáp án này đều chính xác và được chấp nhận các em nhé.


Câu 2:

Bước 1: Phân tích cấu trúc và ngữ cảnh của câu.
Câu này sử dụng cấu trúc câu ao ước ở hiện tại: “S + wish(es) + S + were/V2-ed…”. Cụ thể là “Most shy people wish they were…”.
Sau động từ “to be” (ở đây là “were”) và trạng từ chỉ mức độ “more” là một tính từ (adjective).
Về ngữ cảnh, chủ ngữ là “Most shy people” (Hầu hết những người nhút nhát). Họ “wish” (ước) rằng họ “more _______” (hơn). Thông thường, người ta sẽ ước mình có một đặc điểm tính cách trái ngược với những gì họ đang có. Vậy, những người nhút nhát sẽ ước họ trở nên như thế nào? Họ sẽ ước mình cởi mở hơn, tự tin hơn.

Bước 2: Tìm từ vựng phù hợp.
Chúng ta cần một tính từ mang nghĩa trái ngược với “shy” (nhút nhát). Trong chương trình, các em đã được học các từ miêu tả tính cách rất phù hợp:

outgoing: cởi mở, hướng ngoại, thoải mái trong giao tiếp

confident: tự tin

sociable: hòa đồng, chan hòa

Cả ba từ này đều là những lựa chọn rất tốt.

Bước 3: Hoàn thành câu và dịch nghĩa.
Chúng ta có thể chọn một trong các từ trên để điền vào chỗ trống.

– Đáp án 1: outgoing
Câu hoàn chỉnh: Most shy people wish they were more outgoing.
Dịch nghĩa: Hầu hết những người nhút nhát đều ước rằng họ cởi mở hơn.

– Đáp án 2: confident
Câu hoàn chỉnh: Most shy people wish they were more confident.
Dịch nghĩa: Hầu hết những người nhút nhát đều ước rằng họ tự tin hơn.

=> Hai đáp án “outgoing” và “confident” là phù hợp nhất và thường được sử dụng nhất trong trường hợp này.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em không chỉ tìm được đáp án đúng mà còn hiểu sâu sắc hơn về cách sử dụng từ và cấu trúc câu. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. It’s important for students to __notice_____ and avoid distractions when the teacher is presenting the lessons.

-notice (v): chú ý

Tạm dịch: Điều quan trọng là học sinh phải ___ chú ý ____ và tránh bị phân tâm khi giáo viên đang trình bày bài học.
2. Most shy people wish they were more____confident________.

-confident (adj): tự tin

Tạm dịch: Hầu hết những người nhút nhát đều ước họ ____ tự tin hơn ________.

Trả lời bởi:
▲ 0

1. concentrate

– concentrate (v): tập trung

– It is important for+ O + to V : Ai đó quan trọng làm gì

– Điều quan trọng là học sinh cần tập trung và tránh bị phân tâm khi giáo viên đang giảng bài.

2. confident

– confident (a): tự tin

– shy >< confident (a): nhút nhát >< tự tin

– more + adj

– Câu ước ở HT:  S + wish(es) + S + were/weren’t + …

– Đa số người nhút nhát đều ước mình tự tin hơn.

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo