Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1.It’s years since we decorated this room ➞We haven’t ……………………. …

1.It’s years since we decorated this room
➞We haven’t …………………….
…

1.It’s years since we decorated this room
➞We haven’t …………………….
2.I haven’t been to Bristol for 3 years
➞The last time… …………………
3. He hasn’t laughed so much for ages
➞It’s ages ………………………………
4. Lucy hasn’t worn that dress since Barbara’s wedding
➞The last time……………………….
5.I have never been such a mess in my life
➞It’s ……………………….
6.Robert and Catherine have been married for 4 years
➞It’s… ……………………….
7.When did Catherine and Henry get engaged?
➞How long………………………
8.I have never seen a dirtier- looking dog than this.
➞It’s……………………………….
9.Mary rang hours and hours ago
➞It’s………………………………
10. It’s 2 years since she left university
➞She……………………………….
11. The last time she came back to her hometown was 4 years ago
➞She hasn’t … ………………………..
12. How long is it since you saw Mary?
➞When…………………………
13. Noone has challenged his authority before.
➞This is………………………………
14. I haven’t seen him for ages
➞It’s …………………………………
15. This is the second time I’ve visited London.
➞I’ve …………………………………
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 3✔
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và chữa bài tập về cấu trúc “since” và “for” trong Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 8 nhé. Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng, giúp chúng ta diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua.

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một và cô sẽ giải thích thật chi tiết để các em hiểu rõ bản chất của từng dạng bài.

1. It’s years since we decorated this room
➞We haven’t …………………….

Phân tích: Câu gốc nói rằng “Đã nhiều năm kể từ lần cuối chúng ta trang trí căn phòng này”. Điều này có nghĩa là chúng ta đã không trang trí căn phòng này trong nhiều năm.
Cấu trúc “It’s [khoảng thời gian] since [sự kiện xảy ra lần cuối]” có thể viết lại bằng “We haven’t [hành động] for [khoảng thời gian]”.
Vậy, chúng ta sẽ điền “decorated this room for years”.

Đáp án: decorated this room for years

2. I haven’t been to Bristol for 3 years
➞The last time… …………………

Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Tôi đã không đến Bristol trong 3 năm”. Điều này có nghĩa là lần cuối cùng tôi đến Bristol là 3 năm trước.
Cấu trúc “I haven’t [hành động] for [khoảng thời gian]” có thể viết lại bằng “The last time I [hành động] was [khoảng thời gian] ago”.
Ở đây, hành động là “been to Bristol”, và thời gian là “3 years ago”.

Đáp án: The last time I went to Bristol was 3 years ago

3. He hasn’t laughed so much for ages
➞It’s ages ………………………………

Phân tích: Câu gốc nói “Anh ấy đã không cười nhiều như vậy trong một thời gian dài”. Điều này có nghĩa là đã rất lâu rồi anh ấy mới cười nhiều như vậy.
Cấu trúc “He hasn’t [hành động] for ages” có thể viết lại bằng “It’s ages since he [hành động]”.
Hành động ở đây là “laughed so much”. Tuy nhiên, khi viết lại với “It’s ages since…”, chúng ta cần chia động từ ở thì quá khứ đơn.

Đáp án: It’s ages since he laughed so much

4. Lucy hasn’t worn that dress since Barbara’s wedding
➞The last time……………………….

Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Lucy đã không mặc chiếc váy đó kể từ đám cưới của Barbara”. Điều này có nghĩa là lần cuối cùng Lucy mặc chiếc váy đó là tại đám cưới của Barbara.
Cấu trúc “Someone hasn’t [hành động] since [sự kiện/thời điểm]” có thể viết lại bằng “The last time someone [hành động] was at/on [sự kiện/thời điểm]”.
Ở đây, hành động là “worn that dress”, và sự kiện là “Barbara’s wedding”.

Đáp án: The last time Lucy wore that dress was at Barbara’s wedding

5. I have never been such a mess in my life
➞It’s ……………………….

Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Tôi chưa từng bừa bộn như thế này trong đời”. Điều này có nghĩa là đây là lần đầu tiên tôi bừa bộn như vậy.
Chúng ta có thể diễn đạt ý “đây là lần đầu tiên” bằng cấu trúc “It’s the first time…”. Tuy nhiên, câu này có thể hiểu theo nghĩa “đây là lần tồi tệ nhất” hoặc “đây là mức độ bừa bộn nhất”.
Cách viết lại phổ biến và phù hợp với bài tập này là: “It’s the messiest I have ever been”. Hoặc một cách khác là “It’s the first time I’ve been such a mess”. Tuy nhiên, nếu muốn nhấn mạnh mức độ, chúng ta có thể viết lại như sau:

Đáp án: It’s the messiest I have ever been

6. Robert and Catherine have been married for 4 years
➞It’s… ……………………….

Phân tích: Câu gốc nói “Robert và Catherine đã kết hôn được 4 năm”. Điều này có nghĩa là đã 4 năm kể từ khi họ kết hôn.
Cấu trúc “Someone has been [trạng thái/hành động] for [khoảng thời gian]” có thể viết lại bằng “It’s [khoảng thời gian] since someone [hành động]”.
Ở đây, trạng thái là “married”, và khoảng thời gian là “4 years”.

Đáp án: It’s 4 years since Robert and Catherine got married

7. When did Catherine and Henry get engaged?
➞How long………………………

Phân tích: Câu hỏi gốc hỏi về thời điểm Catherine và Henry đính hôn. Điều này có nghĩa là muốn biết họ đã đính hôn được bao lâu rồi.
Cấu trúc “When did [chủ ngữ] [động từ quá khứ]?” có thể viết lại bằng “How long has [chủ ngữ] [động từ ở thì hiện tại phân từ] since?”. Hoặc đơn giản hơn là “How long has it been since [chủ ngữ] [động từ quá khứ]?”.
Tuy nhiên, cách diễn đạt phổ biến nhất cho câu hỏi về thời gian từ một sự kiện trong quá khứ là “How long has it been since…”.

Đáp án: How long has it been since Catherine and Henry got engaged?

8. I have never seen a dirtier- looking dog than this.
➞It’s……………………………….

Phân tích: Câu gốc nói “Tôi chưa từng thấy con chó nào trông bẩn hơn con này”. Điều này có nghĩa là con chó này là con chó bẩn nhất mà tôi từng thấy.
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc so sánh nhất.
“I have never seen [so sánh hơn] than this” có thể viết lại bằng “This is the [so sánh nhất] [danh từ] I have ever seen”.
Ở đây, tính từ là “dirty-looking”, danh từ là “dog”.

Đáp án: It’s the dirtiest-looking dog I have ever seen

9. Mary rang hours and hours ago
➞It’s………………………………

Phân tích: Câu gốc nói “Mary đã gọi điện cách đây rất nhiều giờ”. Điều này có nghĩa là đã rất lâu rồi Mary gọi điện.
Cấu trúc “Someone [hành động] [khoảng thời gian] ago” có thể viết lại bằng “It’s [khoảng thời gian] since someone [hành động]”.
Ở đây, hành động là “rang”, và khoảng thời gian là “hours and hours ago”.

Đáp án: It’s hours and hours since Mary rang

10. It’s 2 years since she left university
➞She……………………………….

Phân tích: Câu gốc nói “Đã 2 năm kể từ khi cô ấy tốt nghiệp đại học”. Điều này có nghĩa là cô ấy đã tốt nghiệp đại học được 2 năm rồi.
Cấu trúc “It’s [khoảng thời gian] since [chủ ngữ] [động từ quá khứ]” có thể viết lại bằng “[Chủ ngữ] has [động từ ở thì hiện tại phân từ] for [khoảng thời gian]”.
Ở đây, chủ ngữ là “She”, động từ là “left university”, và khoảng thời gian là “2 years”. Chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại Hoàn thành.

Đáp án: She has been graduated for 2 years (Hoặc “She has left university for 2 years”, nhưng “been graduated” diễn đạt trạng thái tốt hơn)

11. The last time she came back to her hometown was 4 years ago
➞She hasn’t … ………………………..

Phân tích: Câu gốc nói “Lần cuối cùng cô ấy trở về quê hương là 4 năm trước”. Điều này có nghĩa là cô ấy đã không trở về quê hương trong 4 năm.
Cấu trúc “The last time [chủ ngữ] [động từ quá khứ] was [khoảng thời gian] ago” có thể viết lại bằng “She hasn’t [động từ ở thì hiện tại phân từ] for [khoảng thời gian]”.
Ở đây, động từ là “came back to her hometown”, và khoảng thời gian là “4 years”.

Đáp án: She hasn’t come back to her hometown for 4 years

12. How long is it since you saw Mary?
➞When…………………………

Phân tích: Câu hỏi gốc hỏi về khoảng thời gian kể từ lần cuối cùng bạn gặp Mary. Điều này có nghĩa là muốn biết bạn gặp Mary lần cuối vào lúc nào.
Cấu trúc “How long is it since [chủ ngữ] [động từ quá khứ]?” có thể viết lại bằng “When did [chủ ngữ] [động từ quá khứ]?”.
Ở đây, chủ ngữ là “you”, động từ là “saw Mary”.

Đáp án: When did you see Mary?

13. Noone has challenged his authority before.
➞This is………………………………

Phân tích: Câu gốc nói “Chưa từng có ai thách thức quyền lực của anh ấy trước đây”. Điều này có nghĩa là đây là lần đầu tiên quyền lực của anh ấy bị thách thức.
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “This is the first time…”.

Đáp án: This is the first time anyone has challenged his authority

14. I haven’t seen him for ages
➞It’s …………………………………

Phân tích: Câu gốc có nghĩa là “Tôi đã không gặp anh ấy trong một thời gian dài”. Điều này có nghĩa là đã rất lâu rồi tôi không gặp anh ấy.
Cấu trúc “I haven’t [hành động] for ages” có thể viết lại bằng “It’s ages since I [hành động]”.
Ở đây, hành động là “seen him”. Chúng ta cần chia động từ ở thì quá khứ đơn.

Đáp án: It’s ages since I saw him

15. This is the second time I’ve visited London.
➞I’ve …………………………………

Phân tích: Câu gốc nói “Đây là lần thứ hai tôi đến thăm London”. Điều này có nghĩa là tôi đã đến thăm London hai lần.
Cấu trúc “This is the second time I have [động từ ở thì hiện tại phân từ]” có thể viết lại bằng “I have [động từ ở thì hiện tại phân từ] twice”. Hoặc một cách khác là diễn đạt lại ý nghĩa về số lần.

Đáp án: I’ve visited London twice

Các em thấy đấy, các cấu trúc này tuy có vẻ khác nhau nhưng đều có chung một ý nghĩa là diễn tả một khoảng thời gian đã trôi qua kể từ một sự kiện. Các em hãy ôn tập kỹ các công thức này và luyện tập thêm nhiều bài tập để nắm vững nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1. We haven’t decorated this room for years
2.The last time I went to Bristol was three year
3. It is ages since ha last laughted so much
4.The last time L
ucy wore that dress was at Barbara’s wedding
5.
It’s the first time I have ever been such a mess in my life
6.It’s 4 years since Robert and Catherine got married
7. How long have Catherine and Henry got engaged ?
8.It’s the first time I have seen a dirtier- looking dog
9.It’s since Mary last rang
10. She left university 2 years ago 
11. she hasn’t come back to her hometown for 4 years
12.When did you see Mary ?
13.This is the first timehis authority has been challenged
14. It’s ages since I last saw him
15. I’ve ever visited London

Chúc bn học tốt 
xin bn ctlhn 

Trả lời bởi:
▲ 1

\(1.\) We haven’t decorated this room for years.

\(2.\) The last time I went to Bristol is 3 years ago.

\(3.\) it is ages since he last laughed so much

\(4.\) The last time Lucy wore that dress was at Barbara’s wedding.

\(5.\) It is the first time i have seen such a mess in my life.

\(6.\) It’s 4 years since Robert and Catherine got married.

\(7.\) How long have Catherine and Henry been engaged?

\(8.\) It’s the first time I have ever seen a dirtier-looking dog.

\(9.\)  It’s hours since Mary rang.

\(10.\)  It is 2 years since she left university.

\(11.\) she hasn\(t come back to her hometown for 4 year

\)12.\(When did you last see Mary?

\)13.\( This is the first time his authority has been challenged.

\)14.\( It’s ages since I last saw him.

\)15.`I’ve ever visited London

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In