1. Jack admitted ………………….. the money.
A. steal B. to steal C. stea…
A. steal B. to steal C. stealing D. stolen
2. Thank you very much …………………… lending me your bike.
A. about B. in C. for D. of
10. The manager ………………….. the men to turn to work immediately.
A. insisted B. suggested C. demanded D. ordered
11. Her mother prevented her ………………… going out tonight.
A. against B. from C. about D. at
12. I apologized …………………… the book at home.
A. for leaving B. to leaving C. leaving D. to leave
13. The man wanted to avoid …………………. on security cameras.
A. to see B. seeing C.to be seen D. being seen
14. Peter …………………… to go in for the exam.
A. avoided B. let C. advised D. decided
15. I tried ……………………… the bus, but I missed it.
A. to catch B. catching C. to be caught D. being caught
16. The plants want ……………………… daily.
A. to water B. watering C. to be watered D. being water
17. Will you remind me ……………….. this letter at the post office?
A. to post B. posting C. to be posted D. being posted
18. The goods ought …………………. two weeks ago.
A. to deliver B. delivering C. to be delivered D. being delivered
19. I have expected ……………………. the secret of happiness.
A. to tell B. telling C. to be told D. being told
20. John had agreed ……………………. me in his office.
A. to meet B. meeting C. to be met D. being me
Chúng ta sẽ đi từng câu một.
Câu 1: Jack admitted ………………….. the money.
A. steal B. to steal C. stealing D. stolen
Phân tích:
– Động từ “admit” trong tiếng Anh thường đi theo sau bởi một động từ nguyên thể có “to” hoặc một V-ing.
– Tuy nhiên, “admit” mang nghĩa là “thừa nhận”. Khi thừa nhận một hành động nào đó, chúng ta thường thừa nhận việc đã làm hành động đó. Do đó, “admit” sẽ đi với V-ing.
– Cấu trúc: admit + V-ing (thừa nhận đã làm gì)
– Trong câu này, Jack thừa nhận việc đã lấy tiền.
– Xét các lựa chọn:
A. steal: động từ nguyên thể, không đúng cấu trúc.
B. to steal: động từ nguyên thể có “to”, thường đi với các động từ như “want”, “decide”, “hope”,… không đi với “admit”.
C. stealing: V-ing, phù hợp với cấu trúc “admit + V-ing”.
D. stolen: động từ ở dạng quá khứ phân từ, không phù hợp trong trường hợp này.
=> Vậy đáp án đúng là C. stealing.
Câu 2: Thank you very much …………………… lending me your bike.
A. about B. in C. for D. of
Phân tích:
– Cụm từ “Thank you” khi diễn tả sự biết ơn về một hành động cụ thể sẽ đi với giới từ “for”.
– Cấu trúc: Thank you for + V-ing (Cảm ơn vì đã làm gì).
– Trong câu này, người nói cảm ơn vì hành động cho mượn xe đạp.
– Xét các lựa chọn:
A. about: không phù hợp trong cấu trúc này.
B. in: không phù hợp trong cấu trúc này.
C. for: phù hợp với cấu trúc “Thank you for + V-ing”.
D. of: không phù hợp trong cấu trúc này.
=> Vậy đáp án đúng là C. for.
Câu 10: The manager ………………….. the men to turn to work immediately.
A. insisted B. suggested C. demanded D. ordered
Phân tích:
– Câu này đang nói về việc người quản lý yêu cầu công nhân làm việc ngay lập tức. Chúng ta cần chọn động từ diễn tả sự yêu cầu, ra lệnh.
– Xét các động từ:
A. insisted (on doing something / that…): nhấn mạnh, khăng khăng đòi làm gì. Cấu trúc thường là “insist on + V-ing” hoặc “insist that + mệnh đề”. Nó không trực tiếp yêu cầu người khác làm gì.
B. suggested (doing something / that…): gợi ý. Mức độ nhẹ nhàng hơn yêu cầu.
C. demanded (something / that… / to do something): yêu cầu, đòi hỏi một cách mạnh mẽ. Có thể đi với danh từ, mệnh đề “that” hoặc “to-infinitive” khi đối tượng được yêu cầu trực tiếp. Cấu trúc “demand that someone do something” hoặc “demand of someone to do something” hoặc “demand somebody to do something” (ít dùng hơn). Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “demanded” có thể hơi mạnh so với “ordered”.
D. ordered (someone to do something): ra lệnh cho ai đó làm gì. Đây là cấu trúc rất phổ biến và phù hợp nhất khi nói về hành động của người quản lý đối với công nhân.
– Dựa vào ngữ cảnh là người quản lý và công nhân, “ordered” (ra lệnh) là từ phù hợp nhất để diễn tả hành động yêu cầu làm việc ngay lập tức một cách có thẩm quyền.
– Cấu trúc: order someone to do something.
=> Vậy đáp án đúng là D. ordered.
Câu 11: Her mother prevented her ………………… going out tonight.
A. against B. from C. about D. at
Phân tích:
– Động từ “prevent” có nghĩa là ngăn chặn ai đó khỏi làm gì.
– Cấu trúc chuẩn của động từ này là: prevent someone from doing something (ngăn ai đó khỏi làm gì).
– Trong câu này, mẹ ngăn cô ấy khỏi việc đi ra ngoài.
– Xét các lựa chọn:
A. against: không đi với “prevent”.
B. from: phù hợp với cấu trúc “prevent from doing something”.
C. about: không đi với “prevent”.
D. at: không đi với “prevent”.
=> Vậy đáp án đúng là B. from.
Câu 12: I apologized …………………… the book at home.
A. for leaving B. to leaving C. leaving D. to leave
Phân tích:
– Động từ “apologize” có nghĩa là xin lỗi. Khi xin lỗi vì một hành động cụ thể, chúng ta dùng giới từ “for” theo sau là V-ing.
– Cấu trúc: apologize for + V-ing (xin lỗi vì đã làm gì).
– Trong câu này, người nói xin lỗi vì đã để quên sách ở nhà.
– Xét các lựa chọn:
A. for leaving: phù hợp với cấu trúc “apologize for + V-ing”.
B. to leaving: sai cấu trúc.
C. leaving: thiếu giới từ “for”.
D. to leave: sai cấu trúc.
=> Vậy đáp án đúng là A. for leaving.
Câu 13: The man wanted to avoid …………………. on security cameras.
A. to see B. seeing C. to be seen D. being seen
Phân tích:
– Động từ “avoid” có nghĩa là tránh. Động từ này luôn đi theo sau bởi V-ing.
– Cấu trúc: avoid + V-ing (tránh làm gì).
– Tuy nhiên, ở đây người đàn ông muốn tránh việc bị nhìn thấy trên camera, chứ không phải tránh việc nhìn thấy cái gì đó. Do đó, chúng ta cần một dạng bị động.
– Khi “avoid” đi với động từ ở dạng bị động, chúng ta dùng “avoid + being + Ved/V3”.
– Xét các lựa chọn:
A. to see: sai cấu trúc (avoid không đi với to-infinitive).
B. seeing: là chủ động, người đàn ông tự nhìn, không phải bị động.
C. to be seen: sai cấu trúc (avoid không đi với to-infinitive).
D. being seen: là dạng bị động của V-ing, phù hợp với cấu trúc “avoid + being + Ved/V3”. Người đàn ông muốn tránh việc bị nhìn thấy.
=> Vậy đáp án đúng là D. being seen.
Câu 14: Peter …………………… to go in for the exam.
A. avoided B. let C. advised D. decided
Phân tích:
– Câu này cho biết Peter đã đưa ra quyết định liên quan đến việc tham gia kỳ thi. Chúng ta cần chọn động từ phù hợp.
– Xét các động từ và cấu trúc:
A. avoided + V-ing/to-infinitive (tránh): Không hợp nghĩa.
B. let + someone + do something (cho phép ai đó làm gì): Không hợp nghĩa.
C. advised + someone + to do something (khuyên ai đó làm gì): Có thể hợp lý nếu Peter khuyên ai đó, nhưng câu này nói về hành động của bản thân Peter. Nếu là “Peter advised himself”, thì vẫn hơi lạ.
D. decided + to-infinitive (quyết định làm gì): Đây là cấu trúc phổ biến và hoàn toàn phù hợp với nghĩa của câu. Peter đã quyết định tham gia kỳ thi.
=> Vậy đáp án đúng là D. decided.
Câu 15: I tried ……………………… the bus, but I missed it.
A. to catch B. catching C. to be caught D. being caught
Phân tích:
– Động từ “try” có hai cách dùng chính:
– try + to-infinitive: cố gắng làm gì.
– try + V-ing: thử làm gì (để xem có kết quả không).
– Trong câu này, người nói muốn nói là “Tôi đã cố gắng bắt xe buýt”, nhưng cuối cùng lại lỡ xe. Hành động “cố gắng” là ý chính.
– Xét các lựa chọn:
A. to catch: là to-infinitive, diễn tả ý nghĩa “cố gắng bắt”. Phù hợp với ngữ cảnh.
B. catching: là V-ing, diễn tả ý nghĩa “thử bắt”. Nếu là “I tried catching the bus”, nghĩa là tôi thử bắt xe buýt xem sao, có thể là lên xem có kịp không, hoặc làm một hành động gì đó thử. Nhưng với vế sau “but I missed it”, “cố gắng” hợp lý hơn.
C. to be caught: bị động, không phù hợp.
D. being caught: bị động, không phù hợp.
=> Vậy đáp án đúng là A. to catch.
Câu 16: The plants want ……………………… daily.
A. to water B. watering C. to be watered D. being water
Phân tích:
– Động từ “want” có thể đi với to-infinitive hoặc V-ing.
– want + to-infinitive: muốn làm gì (chủ động).
– want + V-ing: muốn được làm gì (bị động, thường dùng khi nói về sự vật).
– Trong câu này, “the plants” (những cái cây) là vật. Những cái cây không thể tự tưới mình mà chúng “muốn được tưới”. Do đó, chúng ta cần cấu trúc bị động.
– Cấu trúc bị động của “want” là: want + to be + Ved/V3.
– Xét các lựa chọn:
A. to water: chủ động, cây tự tưới. Sai.
B. watering: chủ động, cây tự tưới. Sai.
C. to be watered: bị động, cây muốn được tưới. Phù hợp với ngữ cảnh.
D. being water: sai cấu trúc ngữ pháp.
=> Vậy đáp án đúng là C. to be watered.
Câu 17: Will you remind me ……………….. this letter at the post office?
A. to post B. posting C. to be posted D. being posted
Phân tích:
– Động từ “remind” có nghĩa là nhắc nhở. Khi nhắc nhở ai đó làm một việc gì đó, chúng ta dùng cấu trúc “remind someone to do something”.
– Trong câu này, người nói nhờ người khác nhắc mình làm việc gửi thư.
– Xét các lựa chọn:
A. to post: là to-infinitive, phù hợp với cấu trúc “remind someone to do something”.
B. posting: là V-ing, không đi với “remind” theo cách này.
C. to be posted: là bị động, không phù hợp.
D. being posted: là bị động V-ing, không phù hợp.
=> Vậy đáp án đúng là A. to post.
Câu 18: The goods ought …………………. two weeks ago.
A. to deliver B. delivering C. to be delivered D. being delivered
Phân tích:
– Động từ khuyết thiếu “ought” thường đi với “to-infinitive” (ought to do something) hoặc “to have + Ved/V3” (ought to have done something).
– “Ought to” diễn tả nghĩa nên, đáng lẽ nên làm gì.
– Trong câu này, “the goods” (hàng hóa) là vật, chúng không thể tự giao mà chúng “nên được giao”. Do đó, chúng ta cần cấu trúc bị động.
– Cấu trúc bị động của “ought to” là: ought to be + Ved/V3.
– Xét các lựa chọn:
A. to deliver: chủ động, hàng hóa tự giao. Sai.
B. delivering: chủ động, hàng hóa tự giao. Sai.
C. to be delivered: bị động, hàng hóa nên được giao. Phù hợp với ngữ cảnh.
D. being delivered: sai cấu trúc.
=> Vậy đáp án đúng là C. to be delivered.
Câu 19: I have expected ……………………. the secret of happiness.
A. to tell B. telling C. to be told D. being told
Phân tích:
– Động từ “expect” có nghĩa là mong đợi, kỳ vọng.
– Cấu trúc phổ biến: expect + to-infinitive (mong đợi làm gì).
– Cấu trúc khác: expect someone to do something (mong đợi ai đó làm gì).
– Cấu trúc bị động: expect + to be + Ved/V3 (mong đợi được làm gì).
– Trong câu này, người nói mong đợi được kể bí mật về hạnh phúc. Bản thân người nói không kể bí mật mà là người được nhận thông tin. Do đó, ta cần cấu trúc bị động.
– Xét các lựa chọn:
A. to tell: chủ động, tôi kể bí mật. Không phù hợp.
B. telling: V-ing, không đi với “expect” theo cách này.
C. to be told: bị động, tôi được kể bí mật. Phù hợp với ngữ cảnh.
D. being told: sai cấu trúc.
=> Vậy đáp án đúng là C. to be told.
Câu 20: John had agreed ……………………. me in his office.
A. to meet B. meeting C. to be met D. being me
Phân tích:
– Động từ “agree” có nghĩa là đồng ý. Động từ này luôn đi theo sau bởi “to-infinitive”.
– Cấu trúc: agree + to-infinitive (đồng ý làm gì).
– Trong câu này, John đồng ý gặp tôi. Hành động này là chủ động của John.
– Xét các lựa chọn:
A. to meet: là to-infinitive, phù hợp với cấu trúc “agree to do something”.
B. meeting: là V-ing, không đi với “agree”.
C. to be met: là bị động, nghĩa là John đồng ý được gặp. Không hợp nghĩa trong trường hợp này.
D. being me: sai cấu trúc.
=> Vậy đáp án đúng là A. to meet.
Các em xem lại bài làm của mình và ghi chú lại những điểm cần lưu ý nhé. Nếu có chỗ nào chưa hiểu, các em cứ mạnh dạn hỏi cô.
1.C)Stealing
⇒Admit+V-ing=Thừa nhận
2.C)For
⇒Thank you for=Cảm ơn vì…
10.D)Ordered
⇒Ordered somebody=Ra lệnh cho ai đó
11.B)From
⇒Prevent somebody from doing something=Ngăn ai đó làm gì.
12.A)For leaving
⇒Apologize for doing something=Xin lỗi vì đã làm gì đó.
13.D)Being seen
⇒Avoid+Doing something=Tránh né gì đó
14.D)Decided
⇒Quyết định làm gì đó.
15.A)To catch
⇒Try to do something=Cố làm gì đó
16.C)To be watered
⇒Want+To do something=Muốn gì đó
17.A)TO post
⇒Remind+To do something=nhắc làm gì đó
18.A)To deliver
⇒Ought to do something=Nên làm gì đó
19.C)To be told
⇒Expect to be+v3/ed: Mong làm gì đó
20.A)To meet
⇒Agree to do something=Đồng ý làm gì đó.
#NOCOPY
#NOPLAGIARISM
1. Jack admitted ………………….. the money.
A. steal B. to steal C. stealing D. stolen
2. Thank you very much …………………… lending me your bike.
A. about B. in C. for D. of
10. The manager ………………….. the men to turn to work immediately.
A. insisted B. suggested C. demanded D. ordered
11. Her mother prevented her ………………… going out tonight.
A. against B. from C. about D. at
12. I apologized …………………… the book at home.
A. for leaving B. to leaving C. leaving D. to leave
13. The man wanted to avoid …………………. on security cameras.
A. to see B. seeing C.to be seen D. being seen
14. Peter …………………… to go in for the exam.
A. avoided B. let C. advised D. decided
15. I tried ……………………… the bus, but I missed it.
A. to catch B. catching C. to be caught D. being caught
16. The plants want ……………………… daily.
A. to water B. watering C. to be watered D. being water
17. Will you remind me ……………….. this letter at the post office?
A. to post B. posting C. to be posted D. being posted
18. The goods ought …………………. two weeks ago.
A. to deliver B. delivering C. to be delivered D. being delivered
19. I have expected ……………………. the secret of happiness.
A. to tell B. telling C. to be told D. being told
20. John had agreed ……………………. me in his office.
A. to meet B. meeting C. to be met D. being me