Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. John tennis once or twice a week. A. is playing usually B. is usually playin…

1. John tennis once or twice a week.
A. is playing usually B. is usually playin…

1. John tennis once or twice a week.
A. is playing usually B. is usually playing
C. usually plays D. plays usually
2. Tom his hand when he was cooking dinner.
A. burnt B. was burning C. has burnt D. had burnt
3. Jim is away on holiday. He to Spain.
A. is gone B. have been C. has been D. was
4. Everything is going well. We any problems so far.
A. didn’t have B. don’t have C. haven’t had D. hadn’t had
5. Jane just a few minutes ago.
A. left B. has left C. leaves D. had left
6. Timson 13 films and I think the latest is the best.
A. made B. had made C. has made D. was making
7. Robert lately?
A. Did you see B. Have you seen C. Do you see D. Are you seeing
8. When I was a child, I the violin.
A. was playing B. am playing C. played D. play
9. He for the national team in 65 matches so far.
A. has played B. has been played C. played D. is playing
10. I’m busy at the moment. I on the computer.
A. work B. worked C. am working D. working
11. When I looked round the door, the baby quietly.
A. is sleeping B. slept C. was sleeping D. were sleeping
12. Robert ill for three weeks. He is still in hospital.
A. had been B. has been C. is D. was
13. I’m very tired. I over four hundred miles today.
A. drive B. am driving C. have drived D. have driven
14. What time to work this morning?
A. did you get B. are you getting C. have you got D. do you get
15. When I this man, he was running away
A. see B. was seeing C. saw D. had seen
Hỏi bởi: Hữu Huyền
3 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập và giải chi tiết một số bài tập về các thì trong Tiếng Anh. Đây là một phần rất quan trọng trong chương trình học của chúng ta, đặc biệt là theo bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Chúng ta sẽ đi từng bước thật cẩn thận để hiểu rõ bản chất của từng câu nhé!

**1. John tennis once or twice a week.**
A. is playing usually B. is usually playing C. usually plays D. plays usually

* **Phân tích:**
* Chúng ta thấy có trạng từ tần suất “once or twice a week” (một hoặc hai lần một tuần).
* Trạng từ này chỉ thói quen, hành động lặp đi lặp lại theo một lịch trình cố định.
* Trong Tiếng Anh, các hành động mang tính thói quen, sự thật hiển nhiên, hoặc xảy ra theo lịch trình thường được chia ở thì Hiện tại đơn (Simple Present).
* Ngoài ra, chúng ta còn có trạng từ “usually” (thường xuyên). Vị trí của trạng từ “usually” trong câu với động từ thường là đứng trước động từ chính.

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Hiện tại đơn với động từ thường: S + V(s/es) + …

* **Lời giải:**
* Chủ ngữ là “John” (ngôi thứ ba số ít), nên động từ “play” phải chia ở dạng “plays”.
* Trạng từ “usually” đứng trước động từ chính.
* Vậy, đáp án đúng là **C. usually plays**.

**2. Tom his hand when he was cooking dinner.**
A. burnt B. was burning C. has burnt D. had burnt

* **Phân tích:**
* Câu này có hai hành động xảy ra trong quá khứ.
* Hành động “was cooking dinner” (đang nấu bữa tối) là một hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác xen vào.
* Hành động xen vào là “Tom burnt his hand” (Tom bị bỏng tay).
* Hành động đang diễn ra trong quá khứ thường chia ở thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous).
* Hành động xen vào, đột ngột xảy ra, thường chia ở thì Quá khứ đơn (Simple Past).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing + …
* Thì Quá khứ đơn: S + V(ed/cột 2) + …

* **Lời giải:**
* “when he was cooking dinner” chia ở Quá khứ tiếp diễn.
* “Tom ___ his hand” là hành động xen vào, nên chia ở Quá khứ đơn. Động từ “burn” có hai dạng quá khứ là “burnt” và “burned”. Trong trường hợp này, “burnt” là phổ biến hơn.
* Vậy, đáp án đúng là **A. burnt**.

**3. Jim is away on holiday. He to Spain.**
A. is gone B. have been C. has been D. was

* **Phân tích:**
* Câu này cho biết Jim đang đi nghỉ mát và đã đi đến Tây Ban Nha.
* Việc “đã đi đến Tây Ban Nha” là một sự thật ở hiện tại, và kết quả là Jim *không còn ở đây* nữa.
* Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, có kết quả ở hiện tại, hoặc hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + PII (Quá khứ phân từ) + …

* **Lời giải:**
* Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “has”.
* Động từ “go” có Quá khứ phân từ là “gone”.
* Vậy, đáp án đúng là **C. has been** (Lưu ý: Trong trường hợp này, “has been” cũng có thể được chấp nhận nếu ý muốn nói Jim đã từng đến Tây Ban Nha và quay về, nhưng với ngữ cảnh “Jim is away on holiday”, “has been to Spain” ám chỉ anh ấy đang ở Tây Ban Nha hoặc đã đi và vẫn còn đang trong kỳ nghỉ ở đó). Tuy nhiên, xét về cấu trúc và ý nghĩa phổ biến nhất cho tình huống “đã đi và kết quả là bây giờ không có mặt ở đây”, “has been to Spain” là cách diễn đạt phù hợp nhất.

**4. Everything is going well. We any problems so far.**
A. didn’t have B. don’t have C. haven’t had D. hadn’t had

* **Phân tích:**
* Câu này có cụm “so far” (cho đến bây giờ), chỉ một khoảng thời gian tính từ quá khứ đến hiện tại.
* Diễn tả hành động hoặc trạng thái xảy ra hoặc không xảy ra trong khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
* Câu này là phủ định: “chúng tôi *chưa* gặp vấn đề gì”.

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Hiện tại hoàn thành (phủ định): S + have/has + not + PII + …

* **Lời giải:**
* Chủ ngữ là “We” (ngôi thứ nhất số nhiều), nên ta dùng “have”.
* Động từ “have” có Quá khứ phân từ là “had”.
* Vậy, đáp án đúng là **C. haven’t had**.

**5. Jane just a few minutes ago.**
A. left B. has left C. leaves D. had left

* **Phân tích:**
* Câu này có cụm “a few minutes ago” (vài phút trước).
* Cụm từ này chỉ một thời điểm cụ thể xác định trong quá khứ.
* Các hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể xác định trong quá khứ thường chia ở thì Quá khứ đơn (Simple Past).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Quá khứ đơn: S + V(ed/cột 2) + …

* **Lời giải:**
* Động từ “leave” có Quá khứ đơn là “left”.
* Vậy, đáp án đúng là **A. left**.

**6. Timson 13 films and I think the latest is the best.**
A. made B. had made C. has made D. was making

* **Phân tích:**
* Câu này nói về số lượng phim mà Timson đã làm được.
* Việc làm phim là một hành động có thể kéo dài và có kết quả ở hiện tại (số lượng phim đã hoàn thành).
* Khi nói về kinh nghiệm hoặc số lượng thành tựu trong một khoảng thời gian tính đến hiện tại, ta thường dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + PII + …

* **Lời giải:**
* Chủ ngữ là “Timson” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “has”.
* Động từ “make” có Quá khứ phân từ là “made”.
* Vậy, đáp án đúng là **C. has made**.

**7. Robert lately?**
A. Did you see B. Have you seen C. Do you see D. Are you seeing

* **Phân tích:**
* Câu này có trạng từ “lately” (gần đây).
* “Lately” thường đi với thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để hỏi về một hành động hoặc sự việc đã xảy ra hoặc chưa xảy ra trong một khoảng thời gian gần đây tính đến hiện tại.

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Hiện tại hoàn thành (câu hỏi): Have/Has + S + PII + …?

* **Lời giải:**
* Chủ ngữ là “you” (ngôi thứ hai), nên ta dùng “Have”.
* Động từ “see” có Quá khứ phân từ là “seen”.
* Vậy, đáp án đúng là **B. Have you seen**.

**8. When I was a child, I the violin.**
A. was playing B. am playing C. played D. play

* **Phân tích:**
* Câu này diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
* Cụm “When I was a child” (Khi tôi còn là một đứa trẻ) đặt ra bối cảnh là quá khứ.
* Trong quá khứ, hành động chơi violin có thể là một sở thích, một hoạt động thường ngày.
* Đối với thói quen trong quá khứ, ta thường dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Quá khứ đơn: S + V(ed/cột 2) + …

* **Lời giải:**
* Động từ “play” có Quá khứ đơn là “played”.
* Vậy, đáp án đúng là **C. played**.

**9. He for the national team in 65 matches so far.**
A. has played B. has been played C. played D. is playing

* **Phân tích:**
* Câu này có cụm “so far” (cho đến bây giờ), chỉ một khoảng thời gian tính từ quá khứ đến hiện tại.
* Nó cho biết số lượng trận đấu mà anh ấy đã thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
* Diễn tả hành động hoặc trạng thái xảy ra hoặc kéo dài trong khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại, ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + PII + …

* **Lời giải:**
* Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “has”.
* Động từ “play” có Quá khứ phân từ là “played”.
* Vậy, đáp án đúng là **A. has played**.

**10. I’m busy at the moment. I on the computer.**
A. work B. worked C. am working D. working

* **Phân tích:**
* Câu này có cụm “at the moment” (ngay lúc này).
* Cụm từ này chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
* Hành động đang diễn ra tại thời điểm nói được chia ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing + …

* **Lời giải:**
* Chủ ngữ là “I”, nên ta dùng “am”.
* Động từ “work” thêm “-ing” thành “working”.
* Vậy, đáp án đúng là **C. am working**.

**11. When I looked round the door, the baby quietly.**
A. is sleeping B. slept C. was sleeping D. were sleeping

* **Phân tích:**
* Câu này có hai hành động xảy ra trong quá khứ.
* Hành động “When I looked round the door” (Khi tôi nhìn qua cửa) là hành động xen vào, đột ngột xảy ra. Hành động này chia ở Quá khứ đơn.
* Hành động “the baby ___ quietly” (đứa bé đang ngủ say) là hành động đang diễn ra khi hành động kia xen vào.
* Hành động đang diễn ra trong quá khứ được chia ở thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Quá khứ đơn: S + V(ed/cột 2) + …
* Thì Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing + …

* **Lời giải:**
* “When I looked round the door” đã chia ở Quá khứ đơn.
* “the baby” là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “was”.
* Động từ “sleep” thêm “-ing” thành “sleeping”.
* Vậy, đáp án đúng là **C. was sleeping**.

**12. Robert ill for three weeks. He is still in hospital.**
A. had been B. has been C. is D. was

* **Phân tích:**
* Câu này có cụm “for three weeks” (trong ba tuần).
* Thông tin “He is still in hospital” (Anh ấy vẫn còn ở bệnh viện) cho thấy tình trạng bệnh tật đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn cho đến hiện tại.
* Diễn tả hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + PII + …

* **Lời giải:**
* Chủ ngữ là “Robert” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “has”.
* Động từ “be” có Quá khứ phân từ là “been”.
* Vậy, đáp án đúng là **B. has been**.

**13. I’m very tired. I over four hundred miles today.**
A. drive B. am driving C. have drived D. have driven

* **Phân tích:**
* Câu này bắt đầu bằng “I’m very tired” (Tôi rất mệt), diễn tả trạng thái ở hiện tại.
* Việc “lái xe hơn bốn trăm dặm” là nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi đó.
* Hành động “lái xe hơn bốn trăm dặm” đã xảy ra và có kết quả là sự mệt mỏi ở hiện tại.
* Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian (tính đến hiện tại) và có kết quả ở hiện tại thường chia ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Cụm “today” (hôm nay) bao gồm cả thời điểm nói và thời điểm đã trôi qua trong ngày hôm nay.

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + PII + …

* **Lời giải:**
* Chủ ngữ là “I”, nên ta dùng “have”.
* Động từ “drive” có Quá khứ phân từ là “driven”. (Lưu ý: “drived” là sai, động từ “drive” là bất quy tắc).
* Vậy, đáp án đúng là **D. have driven**.

**14. What time to work this morning?**
A. did you get B. are you getting C. have you got D. do you get

* **Phân tích:**
* Câu này có cụm “this morning” (sáng nay).
* Mặc dù “this morning” có thể bao gồm cả thời điểm nói, nhưng nó thường ám chỉ một khoảng thời gian đã trôi qua trong quá khứ khi chúng ta đang ở thời điểm sau buổi sáng đó.
* Khi hỏi về một hành động đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể hoặc đã kết thúc trong quá khứ, ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Quá khứ đơn (câu hỏi với từ để hỏi): Wh-word + did + S + V(nguyên mẫu) + …?

* **Lời giải:**
* Từ để hỏi là “What time”.
* “did” đi với chủ ngữ “you”.
* Động từ “get” ở dạng nguyên mẫu.
* Vậy, đáp án đúng là **A. did you get**.

**15. When I this man, he was running away.**
A. see B. was seeing C. saw D. had seen

* **Phân tích:**
* Câu này có hai hành động xảy ra trong quá khứ.
* Hành động “he was running away” (anh ta đang bỏ chạy) là hành động đang diễn ra.
* Hành động “When I ___ this man” (Khi tôi nhìn thấy người đàn ông này) là hành động xen vào, đột ngột xảy ra, làm phát hiện ra hành động đang diễn ra kia.
* Hành động đang diễn ra trong quá khứ được chia ở Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous).
* Hành động xen vào, đột ngột xảy ra, được chia ở Quá khứ đơn (Simple Past).

* **Áp dụng công thức:**
* Thì Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing + …
* Thì Quá khứ đơn: S + V(ed/cột 2) + …

* **Lời giải:**
* “he was running away” đã chia ở Quá khứ tiếp diễn.
* “I ___ this man” là hành động xen vào, nên chia ở Quá khứ đơn. Động từ “see” có Quá khứ đơn là “saw”.
* Vậy, đáp án đúng là **C. saw**.

Các em thấy không, chỉ cần nắm vững các dấu hiệu nhận biết và công thức của từng thì, chúng ta hoàn toàn có thể giải quyết các bài tập này một cách dễ dàng. Hãy ôn tập thật kỹ và đừng ngại hỏi cô nếu có bất kỳ thắc mắc nào nhé! Hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

1. C. usually plays
2. A. burnt
3. C. has been
4. C. haven’t had
5. B. has left

6.C. has made
6. B. Have you seen
6. C. played
9. A. has played
10. C. am working

11. C. was sleeping
12. B. has been

13.D. have driven

14.A. did you get

15.C. saw

Trả lời bởi:
▲ 2

1.C

2.A

3.C

4.C

5.A

6.C

7.B

8.C

9.A

10.C

11.C

12.B

13.D

14.C

15.C

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo