1. Look! He ( leave) the house.
2. Keep silent ! I ( do) the test.
3. She usuall…
2. Keep silent ! I ( do) the test.
3. She usually ( walk) to school but today she ( go) by bike.
4. Every Sunday , we ( visit) our grandparents.
5. I ( not/do) anything at the moment.
6. We ( play) _ Monopoly right now.
7. He often ( go) to the cinema at the weekend.
8. The children seldom ( cry) .
9. he ( watch) news regularly?
10. Where Mark (go) ? He (go) to the supermarket.
mn lam roi giai thich cho em voi a. Em cam on mn nhieu
Chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết từng câu trong bài tập này, đồng thời cô sẽ giải thích rõ ràng từng bước để các em có thể hiểu sâu hơn.
—
Phân tích và giải bài tập:
Chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng câu. Để làm được bài này, các em cần nắm vững cách chia động từ ở hai thì: Hiện tại Đơn và Hiện tại Tiếp diễn.
Nhắc lại về Thì Hiện tại Đơn:
– Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại: thường có các trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, never, every day/week/month/year,…
– Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý: ví dụ: The sun rises in the east.
– Diễn tả lịch trình, thời khóa biểu: ví dụ: The train leaves at 7 AM.
– Công thức:
– Khẳng định: S + V(s/es) (Nếu S là ngôi thứ 3 số ít: he, she, it, danh từ số ít) hoặc S + V (Nếu S là các ngôi còn lại: I, you, we, they, danh từ số nhiều)
– Phủ định: S + do/does not + V (nguyên thể)
– Nghi vấn: Do/Does + S + V (nguyên thể)?
Nhắc lại về Thì Hiện tại Tiếp diễn:
– Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói: thường có các trạng từ chỉ thời gian như: now, right now, at the moment, at present,…
– Diễn tả hành động tạm thời đang xảy ra trong một khoảng thời gian gần đây: ví dụ: He is studying hard for his exams this week.
– Diễn tả sự việc sắp xảy ra theo kế hoạch (thường với các động từ chỉ sự di chuyển): ví dụ: They are leaving tomorrow.
– Công thức:
– Khẳng định: S + am/is/are + V-ing
– Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing
– Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing?
Bây giờ, chúng ta bắt đầu với từng câu:
1. Look! He ( leave) the house.
* Phân tích: Từ “Look!” là một tín hiệu quan trọng. Nó cho thấy hành động đang diễn ra ngay lúc này, tại thời điểm người nói đang nhìn. Do đó, chúng ta cần sử dụng Thì Hiện tại Tiếp diễn.
* Chủ ngữ: “He” là ngôi thứ 3 số ít.
* Động từ: “leave”.
* Chia động từ: Khi chia ở Thì Hiện tại Tiếp diễn với chủ ngữ “He”, chúng ta dùng “is” và thêm “ing” vào động từ “leave” -> “leaving”.
* Đáp án: Look! He is leaving the house.
* Giải thích: Câu này diễn tả hành động “rời đi” đang xảy ra ngay bây giờ, tại thời điểm người nói nhìn thấy.
2. Keep silent ! I ( do) the test.
* Phân tích: Cụm từ “Keep silent!” (Im lặng!) cho thấy hành động “làm bài kiểm tra” đang diễn ra ngay lúc này và đòi hỏi sự im lặng. Đây là dấu hiệu của Thì Hiện tại Tiếp diễn.
* Chủ ngữ: “I”.
* Động từ: “do”.
* Chia động từ: Với chủ ngữ “I” ở Thì Hiện tại Tiếp diễn, chúng ta dùng “am” và thêm “ing” vào động từ “do” -> “doing”.
* Đáp án: Keep silent ! I am doing the test.
* Giải thích: Hành động “làm bài kiểm tra” đang diễn ra tại thời điểm người nói yêu cầu im lặng.
3. She usually ( walk) to school but today she ( go) by bike.
* Phân tích: Câu này có hai vế, liên kết bởi liên từ “but” (nhưng).
* Vế thứ nhất: “She usually ( walk) to school”. Từ “usually” (thường xuyên) là trạng từ chỉ tần suất, cho thấy đây là một thói quen. Chúng ta sẽ sử dụng Thì Hiện tại Đơn.
* Vế thứ hai: “but today she ( go) by bike”. Cụm từ “today” (hôm nay) và việc hành động này khác với thói quen thường ngày cho thấy đây là một hành động đang xảy ra ngoại lệ hoặc đang diễn ra tại thời điểm nói trong ngày hôm nay. Chúng ta sẽ sử dụng Thì Hiện tại Tiếp diễn.
* Chủ ngữ vế 1: “She” (ngôi thứ 3 số ít).
* Động từ vế 1: “walk”.
* Chia động từ vế 1: Thì Hiện tại Đơn, ngôi thứ 3 số ít “She”, động từ “walk” thêm “s” -> “walks”.
* Chủ ngữ vế 2: “she” (ngôi thứ 3 số ít).
* Động từ vế 2: “go”.
* Chia động từ vế 2: Thì Hiện tại Tiếp diễn, chủ ngữ “she” dùng “is”, động từ “go” thêm “ing” -> “going”.
* Đáp án: She usually walks to school but today she is going by bike.
* Giải thích: Thông thường cô ấy đi bộ đến trường (thói quen – Hiện tại Đơn), nhưng hôm nay cô ấy lại đang đi bằng xe đạp (hành động khác thường xảy ra trong hôm nay – Hiện tại Tiếp diễn).
4. Every Sunday , we ( visit) our grandparents.
* Phân tích: Cụm từ “Every Sunday” (mỗi Chủ Nhật) là một trạng từ chỉ tần suất rõ ràng, cho thấy đây là một hành động lặp đi lặp lại vào mỗi tuần. Chúng ta sẽ sử dụng Thì Hiện tại Đơn.
* Chủ ngữ: “We”.
* Động từ: “visit”.
* Chia động từ: Với chủ ngữ “We” (không phải ngôi thứ 3 số ít) ở Thì Hiện tại Đơn, chúng ta giữ nguyên động từ -> “visit”.
* Đáp án: Every Sunday , we visit our grandparents.
* Giải thích: Hành động thăm ông bà diễn ra đều đặn vào mỗi Chủ Nhật (thói quen – Hiện tại Đơn).
5. I ( not/do) anything at the moment.
* Phân tích: Cụm từ “at the moment” (vào lúc này) là dấu hiệu của Thì Hiện tại Tiếp diễn. Tuy nhiên, câu này ở dạng phủ định.
* Chủ ngữ: “I”.
* Động từ: “do”.
* Chia động từ: Thì Hiện tại Tiếp diễn, phủ định, chủ ngữ “I” dùng “am not”, động từ “do” thêm “ing” -> “doing”.
* Đáp án: I am not doing anything at the moment.
* Giải thích: Vào lúc này, tôi không làm bất cứ điều gì cả (hành động không xảy ra tại thời điểm nói – Hiện tại Tiếp diễn phủ định).
6. We ( play) Monopoly right now.
* Phân tích: Cụm từ “right now” (ngay bây giờ) là một dấu hiệu rõ ràng của Thì Hiện tại Tiếp diễn.
* Chủ ngữ: “We”.
* Động từ: “play”.
* Chia động từ: Thì Hiện tại Tiếp diễn, chủ ngữ “We” dùng “are”, động từ “play” thêm “ing” -> “playing”.
* Đáp án: We are playing Monopoly right now.
* Giải thích: Chúng tôi đang chơi cờ Monopoly ngay bây giờ (hành động đang diễn ra tại thời điểm nói – Hiện tại Tiếp diễn).
7. He often ( go) to the cinema at the weekend.
* Phân tích: Trạng từ “often” (thường xuyên) và cụm “at the weekend” (vào cuối tuần) chỉ ra đây là một hành động lặp đi lặp lại, một thói quen. Chúng ta sử dụng Thì Hiện tại Đơn.
* Chủ ngữ: “He” (ngôi thứ 3 số ít).
* Động từ: “go”.
* Chia động từ: Thì Hiện tại Đơn, chủ ngữ “He”, động từ “go” ở ngôi thứ 3 số ít có dạng “goes” (theo quy tắc thêm “es” khi động từ kết thúc bằng o, s, sh, ch, x, z).
* Đáp án: He often goes to the cinema at the weekend.
* Giải thích: Anh ấy thường xuyên đi xem phim vào cuối tuần (thói quen – Hiện tại Đơn).
8. The children seldom ( cry) .
* Phân tích: Trạng từ “seldom” (hiếm khi) là một trạng từ chỉ tần suất, cho thấy đây là hành động ít khi xảy ra, nhưng vẫn thuộc về bản chất hoặc thói quen của chủ ngữ. Chúng ta sử dụng Thì Hiện tại Đơn.
* Chủ ngữ: “The children” (số nhiều).
* Động từ: “cry”.
* Chia động từ: Thì Hiện tại Đơn, chủ ngữ số nhiều “The children”, chúng ta giữ nguyên động từ -> “cry”.
* Đáp án: The children seldom cry.
* Giải thích: Những đứa trẻ hiếm khi khóc (bản chất hoặc thói quen – Hiện tại Đơn).
9. he ( watch) news regularly?
* Phân tích: Trạng từ “regularly” (thường xuyên) cho thấy hành động này diễn ra định kỳ, theo thói quen. Đây là Thì Hiện tại Đơn. Câu này ở dạng nghi vấn.
* Chủ ngữ: “he” (ngôi thứ 3 số ít).
* Động từ: “watch”.
* Chia động từ: Thì Hiện tại Đơn, nghi vấn, chủ ngữ “he”, chúng ta dùng trợ động từ “Does”, theo sau là chủ ngữ “he” và động từ nguyên thể “watch”.
* Đáp án: Does he watch news regularly?
* Giải thích: Anh ấy có xem tin tức thường xuyên không? (hành động có diễn ra định kỳ không – Hiện tại Đơn nghi vấn).
10. Where Mark (go) ? He (go) to the supermarket.
* Phân tích:
* Câu hỏi: “Where Mark (go)?” – Chúng ta cần xác định Mark đang đi đâu ngay bây giờ hoặc hiện tại. Cụm từ “Where…?” thường hỏi về địa điểm, và ngữ cảnh này ám chỉ hành động đang diễn ra hoặc sắp diễn ra. Tuy nhiên, cách hỏi “Where is he going?” phổ biến hơn cho hành động đang diễn ra. Nếu giả định Mark đang trên đường đi đâu đó, thì chúng ta dùng Hiện tại Tiếp diễn. Nếu hỏi về nơi anh ấy thường đến vào lúc này, thì là Hiện tại Đơn. Tuy nhiên, cách trả lời “He is going to the supermarket” cho thấy hành động đang diễn ra. Do đó, chúng ta dùng Hiện tại Tiếp diễn cho cả câu hỏi và câu trả lời.
* Câu trả lời: “He (go) to the supermarket.” – Hành động “đi đến siêu thị” này đang diễn ra.
* Chủ ngữ câu hỏi: “Mark” (ngôi thứ 3 số ít).
* Động từ câu hỏi: “go”.
* Chia động từ câu hỏi: Thì Hiện tại Tiếp diễn, nghi vấn, chủ ngữ “Mark” dùng “Is”, theo sau là chủ ngữ “Mark” và động từ “go” thêm “ing” -> “going”.
* Chủ ngữ câu trả lời: “He” (ngôi thứ 3 số ít).
* Động từ câu trả lời: “go”.
* Chia động từ câu trả lời: Thì Hiện tại Tiếp diễn, khẳng định, chủ ngữ “He” dùng “is”, động từ “go” thêm “ing” -> “going”.
* Đáp án: Where is Mark going? He is going to the supermarket.
* Giải thích: Mark đang đi đâu vậy? Anh ấy đang đi đến siêu thị. (hành động đang diễn ra – Hiện tại Tiếp diễn).
—
Các em thân mến, qua bài tập này, cô hy vọng các em đã nắm vững hơn cách sử dụng và chia động từ ở hai thì quan trọng là Hiện tại Đơn và Hiện tại Tiếp diễn. Hãy nhớ các dấu hiệu nhận biết và công thức để làm bài tập thật tốt nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
\(color{red}{#lgdr}\)
\(1\) is leaving .
\(-\) Look : Hiện tại tiếp diễn .
\(=>\) S + is/am/are + V-ing + O .
\(2\) am doing .
\(-\) Keep silent : Hiện tại tiếp diễn .
\(=>\) S + is/am/are + V-ing + O .
\(3\) walks \(-\) is going .
\(-\) usually : hiện tại đơn .
\(=>\) S + V(s,es) + O .
\(-\) today : Hiện tại tiếp diễn .
\(=>\) S + is/am/are + V-ing + O .
\(4\) visit .
\(-\) every Sunday : hiện tại đơn .
\(=>\) S + V(s,es) + O .
\(5\) am not doing .
\(-\) at the moment : Hiện tại tiếp diễn .
\(=>\) S + is/am/are + V-ing + O .
\(6\) are playing .
\(-\) now : Hiện tại tiếp diễn .
\(=>\) S + is/am/are + V-ing + O .
\(7\) goes .
\(-\) often : hiện tại đơn .
\(=>\) S + V(s,es) + O .
\(8\) cry .
\(-\) seldom : hiện tại đơn .
\(=>\) S + V(s,es) + O .
\(9\) Does he watch .
\(-\) Hành động thường làm ở hiện tại .
\(=>\) Hiện tại đơn : Do/does + S + V-inf + O \(?\)
\(10\) is Mark going \(-\) is going .
\(-\) Hành động đang diễn ra .
\(=>\) Hiện tại tiếp diễn .
\(( + )\) S + is/am/are + V-ing + O .
\(( ? )\) Wh-question + is/am/are + S + V_ing + O \(?\)
Answer:
1. is leaving
\(-\) Look! \(->\) chia HTTD
\(-\) S + tobe + V-ing + O
2. am doing
\(-\) Keep silent! \(->\) chia HTTD
\(-\) S + tobe + V-ing + O
3. walks/is going
\(-\) usually \(->\) chia HTĐ
\(-\) S + V(s/es) + O
\(-\) HTTD diễn tả sự thay đổi đột ngột
\(-\) S + tobe + V-ing + O
4. visit
\(-\) Every Sunday \(->\) chia HTĐ
\(-\) S + V(s/es) + O
5. am not doing
\(-\) at the moment \(->\) chia HTTD
\(-\) S + tobe + V-ing + O
6. are playing
\(-\) now \(->\) chia HTTD
\(-\) S + tobe + V-ing + O
7. goes
\(-\) often \(->\) chia HTĐ
\(-\) S + V(s/es) + O
8. cry
\(-\) seldom \(->\) chia HTĐ
\(-\) S + V(s/es) + O
9. Does he watch
\(-\) regularly \(->\) chia HTĐ
\(-\) Do/Does + S + V-inf + O?
10. is Mark going/is going
\(-\) HTTD diễn tả hành động xảy ra ngay lúc nói
\(-\) S + tobe + V-ing + O