Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Bài tập hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn 1. Look! He (leave) the house. 2. Quiet…

Bài tập hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn
1. Look! He (leave) the house.
2. Quiet…

Bài tập hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn
1. Look! He (leave) the house.
2. Quiet please! I (write) a test.
3. She usually (walk) to school.
4. But look! Today she (go) by bike.
5. Every Sunday we (go) to see my grandparents.
6. He often (go) to the cinema.
7. We (play) Monopoly at the moment.
8. The child seldom (cry) .
9. I (not/ do) anything at the moment.
10. (watch/ he) the news regularly?
Hỏi bởi: Linh Chi
3 câu trả lời
▲ 3✔
Chào các em, hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 7, đó là bài tập về Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn. Các em hãy mở sách giáo khoa trang [số trang tương ứng trong sách giáo khoa] ra để chúng ta cùng làm nhé.

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu, cô sẽ hướng dẫn các em cách phân tích và đưa ra đáp án chính xác.

—

Câu 1: Look! He (leave) the house.

* Phân tích:
* Chúng ta nhìn vào từ khóa “Look!”. Đây là một từ mang tính chất nhấn mạnh hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.
* Khi có “Look!” hoặc “Listen!”, chúng ta thường sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra.
* Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít).
* Công thức Hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là: S + am/is/are + V-ing. Trong trường hợp này, ta dùng “is”.
* Động từ nguyên mẫu là “leave”. Khi thêm “-ing”, ta bỏ “e” ở cuối động từ rồi thêm “-ing”.

* Đáp án: Look! He is leaving the house.

—

Câu 2: Quiet please! I (write) a test.

* Phân tích:
* Chúng ta thấy cụm từ “Quiet please!”. Cụm từ này yêu cầu mọi người giữ im lặng vì có một hành động đang diễn ra quan trọng.
* Tương tự như câu 1, hành động này đang xảy ra ở thời điểm nói, nên ta dùng Hiện tại tiếp diễn.
* Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít).
* Công thức Hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ “I” là: S + am/is/are + V-ing. Trong trường hợp này, ta dùng “am”.
* Động từ nguyên mẫu là “write”. Khi thêm “-ing”, ta bỏ “e” ở cuối động từ rồi thêm “-ing”.

* Đáp án: Quiet please! I am writing a test.

—

Câu 3: She usually (walk) to school.

* Phân tích:
* Chúng ta chú ý đến từ “usually”. “Usually” là một trạng từ chỉ tần suất, nó chỉ một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại.
* Các hành động mang tính thói quen, đều đặn, hoặc sự thật hiển nhiên thì chúng ta dùng thì Hiện tại đơn.
* Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít).
* Công thức Hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là: S + V(s/es).
* Động từ nguyên mẫu là “walk”. Vì chủ ngữ là “She”, ta thêm “s” vào sau động từ.

* Đáp án: She usually walks to school.

—

Câu 4: But look! Today she (go) by bike.

* Phân tích:
* Trong câu này có hai vế. Vế đầu là “But look!”. “Look!” lại là dấu hiệu cho thấy hành động đang diễn ra.
* Vế thứ hai nói về hành động của “she” trong “Today”. “Today” ở đây ám chỉ một tình huống đặc biệt, khác với thường ngày. Khi có những từ chỉ sự khác biệt tạm thời so với thói quen, ta thường dùng Hiện tại tiếp diễn.
* Chủ ngữ là “she” (ngôi thứ ba số ít).
* Công thức Hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là: S + am/is/are + V-ing. Ta dùng “is”.
* Động từ nguyên mẫu là “go”. Ta thêm “-ing” vào sau động từ.

* Đáp án: But look! Today she is going by bike.

—

Câu 5: Every Sunday we (go) to see my grandparents.

* Phân tích:
* Chúng ta thấy cụm từ “Every Sunday”. “Every Sunday” chỉ một hành động diễn ra lặp đi lặp lại vào mỗi Chủ nhật.
* Hành động lặp đi lặp lại, theo thói quen, ta dùng thì Hiện tại đơn.
* Chủ ngữ là “we” (ngôi thứ nhất số nhiều).
* Công thức Hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều là: S + V.
* Động từ nguyên mẫu là “go”. Ta giữ nguyên động từ.

* Đáp án: Every Sunday we go to see my grandparents.

—

Câu 6: He often (go) to the cinema.

* Phân tích:
* Chúng ta thấy từ “often”. “Often” là một trạng từ chỉ tần suất, có nghĩa là “thường xuyên”.
* Các hành động diễn ra thường xuyên, theo thói quen, ta dùng thì Hiện tại đơn.
* Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít).
* Công thức Hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là: S + V(s/es).
* Động từ nguyên mẫu là “go”. Vì chủ ngữ là “He”, ta thêm “es” vào sau động từ “go”.

* Đáp án: He often goes to the cinema.

—

Câu 7: We (play) Monopoly at the moment.

* Phân tích:
* Chúng ta nhìn vào cụm từ “at the moment”. Cụm từ này có nghĩa là “ngay lúc này”, chỉ hành động đang diễn ra.
* Hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn.
* Chủ ngữ là “we” (ngôi thứ nhất số nhiều).
* Công thức Hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ số nhiều là: S + am/is/are + V-ing. Ta dùng “are”.
* Động từ nguyên mẫu là “play”. Ta thêm “-ing” vào sau động từ.

* Đáp án: We are playing Monopoly at the moment.

—

Câu 8: The child seldom (cry) .

* Phân tích:
* Chúng ta chú ý đến từ “seldom”. “Seldom” là một trạng từ chỉ tần suất, có nghĩa là “hiếm khi”, “ít khi”.
* Các hành động mang tính thói quen, hoặc sự việc diễn ra với một tần suất nhất định (dù ít hay nhiều), ta dùng thì Hiện tại đơn.
* Chủ ngữ là “The child” (đứa trẻ), đây là ngôi thứ ba số ít.
* Công thức Hiện tại đơn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là: S + V(s/es).
* Động từ nguyên mẫu là “cry”. Vì chủ ngữ là “The child”, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”.

* Đáp án: The child seldom cries.

—

Câu 9: I (not/do) anything at the moment.

* Phân tích:
* Chúng ta thấy “at the moment”, đây là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn.
* Tuy nhiên, trong ngoặc có “not/do”, nghĩa là chúng ta cần chia động từ ở dạng phủ định.
* Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít).
* Công thức Hiện tại tiếp diễn dạng phủ định với chủ ngữ “I” là: S + am/is/are + not + V-ing. Ta dùng “am not”.
* Động từ nguyên mẫu là “do”. Ta thêm “-ing” vào sau động từ.

* Đáp án: I am not doing anything at the moment.

—

Câu 10: (watch/ he) the news regularly?

* Phân tích:
* Chúng ta thấy từ “regularly”, có nghĩa là “thường xuyên”. Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn.
* Câu này có dấu chấm hỏi ở cuối, nghĩa là chúng ta cần chia động từ ở dạng nghi vấn.
* Chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít).
* Công thức Hiện tại đơn dạng nghi vấn với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là: Does + S + V + …?
* Động từ nguyên mẫu là “watch”. Ta giữ nguyên động từ sau “Does”.

* Đáp án: Does he watch the news regularly?

—

Các em thấy đấy, chìa khóa để làm tốt dạng bài này là nhận biết các từ khóa chỉ thời gian và tần suất, sau đó áp dụng đúng công thức của thì Hiện tại đơn hoặc Hiện tại tiếp diễn. Các em hãy ôn lại bài thật kỹ và làm thêm nhiều bài tập tương tự nhé. Cô tin là các em sẽ làm được!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1 is leaving

Ta chia thì HTTD : S + Be + V-ing

DHNb : look !

2 am writting

Ta chia thì HTTD : S + Be + V-ing

DHNB : quiet pls !

3 walks

Ta chia thì HTĐ : S + Vs/es

DHNB : usually

4 is going

Ta chia thì HTTD : S + Be + V-ing

DHNB : but look !

5 go

Ta chia thì HTĐ : S + Vs/es

DHNB : every sunday

6 goes

Ta chia thì HTĐ : S + Vs/es

DHNB : often

7 are playing

Ta chia thì HTTD : S + Be + V-ing

DHNB : at the moment

8 cries

Ta chia thì HTĐ : S + Vs/es

DHNB : seldom

9 am not doing 

Ta chia thì HTTD : S + Be + V-ing

DHNB : at the moment

10 does he watch

HTĐ nghi vấn : do / does + S + V nguyên mẫu

Trả lời bởi:
▲ 1

\(\text{1.is leaving}\)

\(\text{2.am writing}\)

\(\text{3.walks (usually->hiện tại đơn)}\)

\(\text{4.is going}\)

\(\text{5.go (every Sunday->hiện tại đơn)}\)

\(\text{6.goes (often->hiện tại đơn)}\)

\(\text{7.are playing (at the moment->ht tiếp diễn)}\)

\(\text{8.cries (seldom->hiện tại đơn)}\)

\(\text{9.am not doing (at the moment->ht tiếp diễn)}\)

\(\text{10.Does he watch (regularly->hiện tại đơn)}\)

Trả lời bởi: Thuần Trần

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo