1.Một vật có trọng lượng riêng là 26000N/m3. Treo vật vào một kế rồi nhúng vật n…
2.Trong bình thông nhau gồm hai nhánh, nhánh lớn có tiết diện gấp đôi nhánh nhỏ. Khi chưa mở khóa T, chiều cao của cột nước nhánh lớn là 30cm. Tìm chiều cao cột nước ở hai nhánh sau khi đã mở khóa T và khi nước đã đứng yên. Bỏ qua thể tích của ống nối hai nhánh.
Bài tập 1:
Đây là một bài toán liên quan đến việc xác định trọng lượng của vật khi biết lực kế chỉ khi vật nhúng trong chất lỏng và trọng lượng riêng của vật, của chất lỏng. Chúng ta sẽ sử dụng kiến thức về lực đẩy Ác-si-mét.
Phân tích đề bài và tóm tắt:
- Trọng lượng riêng của vật: \(d_{vật} = 26000 \text{ N/m}^3\)
- Lực kế chỉ khi nhúng vật ngập trong nước (trọng lượng biểu kiến): \(F_{kế\_nước} = 300 \text{ N}\)
- Trọng lượng riêng của nước: \(d_{nước} = 10000 \text{ N/m}^3\)
Yêu cầu:
Tìm lực kế chỉ khi treo vật ngoài không khí (chính là trọng lượng thực của vật, ký hiệu là \(P\)).
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xác định các lực tác dụng lên vật khi nhúng trong nước.
Khi vật được nhúng ngập trong nước, lực kế đo trọng lượng biểu kiến của vật. Trọng lượng biểu kiến này bằng trọng lượng thực của vật trừ đi lực đẩy Ác-si-mét mà nước tác dụng lên vật.
Ta có công thức:
\[F_{kế\_nước} = P – F_A\]
Trong đó:
- \(P\) là trọng lượng thực của vật (lực kế chỉ khi treo ngoài không khí).
- \(F_A\) là lực đẩy Ác-si-mét do nước tác dụng lên vật.
Bước 2: Biểu diễn trọng lượng thực \(P\) và lực đẩy Ác-si-mét \(F_A\) theo các đại lượng đã biết và thể tích của vật.
Chúng ta biết rằng trọng lượng riêng của một vật được tính bằng công thức: \(d = \frac{P}{V}\). Từ đó, trọng lượng thực của vật là:
\[P = d_{vật} \cdot V\]
Và lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng công thức: \(F_A = d_{lỏng} \cdot V_{chìm}\). Vì vật nhúng ngập trong nước, nên thể tích phần chìm trong nước \(V_{chìm}\) bằng thể tích của vật \(V\). Do đó:
\[F_A = d_{nước} \cdot V\]
Bước 3: Thay thế các biểu thức vào phương trình ban đầu và tìm thể tích của vật.
Thay các biểu thức của \(P\) và \(F_A\) vào công thức ở Bước 1:
\[F_{kế\_nước} = (d_{vật} \cdot V) – (d_{nước} \cdot V)\]
\[F_{kế\_nước} = (d_{vật} – d_{nước}) \cdot V\]
Bây giờ, chúng ta thay các giá trị đã biết vào phương trình:
\[300 = (26000 – 10000) \cdot V\]
\[300 = 16000 \cdot V\]
Từ đó, ta tìm được thể tích của vật \(V\):
\[V = \frac{300}{16000}\]
\[V = \frac{3}{160} \text{ m}^3\]
\[V = 0.01875 \text{ m}^3\]
Bước 4: Tính trọng lượng thực của vật \(P\) (lực kế chỉ khi treo ngoài không khí).
Sau khi đã có thể tích của vật \(V\), chúng ta dễ dàng tính được trọng lượng thực của vật bằng công thức đã nêu ở Bước 2:
\[P = d_{vật} \cdot V\]
\[P = 26000 \text{ N/m}^3 \cdot \frac{3}{160} \text{ m}^3\]
\[P = \frac{26000 \cdot 3}{160}\]
\[P = \frac{78000}{160}\]
\[P = 487.5 \text{ N}\]
Kết luận:
Vậy, nếu treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ \(487.5 \text{ N}\).
Bài tập 2:
Bài toán này là một ứng dụng của nguyên tắc bình thông nhau và định luật bảo toàn thể tích chất lỏng.
Phân tích đề bài và tóm tắt:
- Bình thông nhau có hai nhánh: nhánh lớn và nhánh nhỏ.
- Tiết diện nhánh lớn \(S_1\) gấp đôi tiết diện nhánh nhỏ \(S_2\), tức là: \(S_1 = 2 \cdot S_2\).
- Khi chưa mở khóa T, chiều cao cột nước ở nhánh lớn: \(h_{1\_ban\_đầu} = 30 \text{ cm}\). (Chúng ta giả định nhánh nhỏ ban đầu không có nước).
Yêu cầu:
Tìm chiều cao cột nước ở hai nhánh sau khi đã mở khóa T và nước đã đứng yên.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xác định trạng thái ban đầu của nước trong bình.
Ban đầu, nước chỉ ở nhánh lớn với chiều cao \(h_{1\_ban\_đầu} = 30 \text{ cm}\) và tiết diện \(S_1\).
Thể tích nước ban đầu trong bình là:
\[V_{ban\_đầu} = S_1 \cdot h_{1\_ban\_đầu}\]
\[V_{ban\_đầu} = S_1 \cdot 30 \text{ (đơn vị thể tích)}\]
Bước 2: Xác định trạng thái cuối cùng của nước sau khi mở khóa T.
Khi khóa T được mở và nước đã đứng yên, theo nguyên tắc bình thông nhau, mực nước ở cả hai nhánh sẽ có cùng độ cao. Gọi chiều cao mực nước này là \(h\).
Khi đó, thể tích nước ở nhánh lớn là \(V_1 = S_1 \cdot h\).
Thể tích nước ở nhánh nhỏ là \(V_2 = S_2 \cdot h\).
Tổng thể tích nước sau khi cân bằng là:
\[V_{cuối} = V_1 + V_2 = S_1 \cdot h + S_2 \cdot h\]
\[V_{cuối} = (S_1 + S_2) \cdot h\]
Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn thể tích chất lỏng.
Thể tích nước trong bình là không đổi, do đó:
\[V_{ban\_đầu} = V_{cuối}\]
\[S_1 \cdot 30 = (S_1 + S_2) \cdot h\]
Bước 4: Thay thế các mối quan hệ giữa tiết diện và giải phương trình để tìm \(h\).
Theo đề bài, tiết diện nhánh lớn gấp đôi nhánh nhỏ, tức là \(S_1 = 2 \cdot S_2\).
Thay \(S_1 = 2 \cdot S_2\) vào phương trình ở Bước 3:
\[(2 \cdot S_2) \cdot 30 = (2 \cdot S_2 + S_2) \cdot h\]
\[60 \cdot S_2 = (3 \cdot S_2) \cdot h\]
Vì \(S_2\) là tiết diện nên \(S_2 \ne 0\), chúng ta có thể chia cả hai vế cho \(S_2\):
\[60 = 3 \cdot h\]
Giải phương trình để tìm \(h\):
\[h = \frac{60}{3}\]
\[h = 20 \text{ cm}\]
Kết luận:
Vậy, sau khi đã mở khóa T và nước đã đứng yên, chiều cao cột nước ở cả hai nhánh là \(20 \text{ cm}\).
Thầy hy vọng qua phần trình bày chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách giải hai dạng bài tập trên. Hãy ghi nhớ các công thức và nguyên lý vật lý để áp dụng vào các bài toán tương tự nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Câu 1. \(P_1 = 487,5N\)
Câu 2. \(h’ = 0,2m = 20cm\)
Giải thích các bước giải:
Câu 1.
Gọi thể tích của vật là \(V (m^3)\)
Trọng lượng của vật (Số chỉ của lực kế ngoài không khí) là:
\(P_1 = d_v.V = 26000V (N)\)
Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật là:
\(F_A = d_n.V = 10000.V (N)\)
Ta có:
\(P – F_A = 300 \to 26000V – 10000V = 300\)
\(\to 16000V = 300 \to V = \dfrac{300}{16000} = 0,01875 (m^3)\)
Vậy treo vật ngoài không khí thì số chỉ của lực kế là:
\(P_1 = 26000.0,01875 = 487,5 (N)\)
Câu 2.
Gọi tiết diện nhánh nhỏ là \(S (m^2)\)
Thể tích nước là:
\(V = 2S.h = 0,3.2S = 0,6S (m^3)\)
Khi mở khoá thì nước chảy sang nhánh nhỏ và khi nước đã đứng yên, gọi chiều cao mực nước là \(h ‘ (m)\)
Ta có:
\(S. h’ + 2S.h ‘ = V \to 3S.h ‘ = 0,6S\)
\(\to h ‘ = \dfrac{0,6S}{3S} = 0,2 (m)\)
Vậy chiều cao cột nước lúc này là:
\(h ‘ = 0,2m = 20cm\)