1. My father usually helps me_______ English.
a. to learn b. lean c. learning …
a. to learn b. lean c. learning d. both a and b
2. He was heard_______ shout.
a. to b. of c. by d. at
3. This student expected_______ the first winner of the Grand Prix.
a. be b. being c. to be d. will be
4. I told her_______ about her wedding; everything will straighten out.
a. Don’t worry b. not to worry c. no worry d. not worry
5. May I suggest you let_______
a. Mary doing so b. Mary do so c. Mary does to d. Mary to do so
6. She_______ him when he called her.
a. pretended not hear b. pretended she heard not
c. pretended not to hear d. did not pretend hear
7. The doctor advised_______ late.
a. me not staying up b. me not stay up c. me not to stay up d. I did not stay up
8. The school superintendent told me_______
a. hurrying up b. to hurry up c. hurry up d. hurried up
9. “_______us face the enemies”, shouted the soldiers.
a. Make b. Let c. Leave d. Keep
10. Mr. Brown told the schoolgirls_______ in class.
a. don’t eat b. not to eat c. eat not d. not eat
11. I have heard Dang Thai Son_______ the piano.
a. played b. plays c. play d. to play
12. The young teachers wanted a Foreign Language Teaching workshop _______ in Ho Chi Minh City.
a. to be holding b. should hold c. to be held d. to hold
13. _______able to take part in the international math contest two years from now, Son works very hard in his math class.
a. In order to be b. Being c. Been d. So that he be
14. Try_______ so many mistakes.
a. not to make b. not make c. to make not d. make not
15. Let me_______ from you soon.
a. to hear b. hear c. hearing d. heard
16. John is too stupid_______ understand this.
a. to b. not to c. to not d. for
17. The wind is_______ to blow the roof off.
a. strong enough b. too strong c. quiet strong d. very strong
18. My father is _______ to stay up late.
a. too tired b. enough tired c. tired enough d. so tired
19. John wanted me_______ him.
a. to be helping b. help c. to help d. I help
20. I want_______ early tomorrow morning.
a. to leave b. leaving c. me leave d. me leaving
1. Đáp án đúng là d. both a and b
Giải thích: Chúng ta có cấu trúc với động từ “help”:
help + somebody + (to) + V-inf (giúp ai đó làm gì).
Điều này có nghĩa là sau “help me”, chúng ta có thể dùng cả “to learn” (nguyên thể có to) và “learn” (nguyên thể không có to). Do đó, cả hai phương án a và b đều đúng.
Dịch nghĩa: Bố tôi thường giúp tôi học Tiếng Anh.
2. Đáp án đúng là a. to
Giải thích: Đây là dạng bị động của động từ chỉ giác quan (verbs of perception).
– Dạng chủ động: S + hear + somebody + V-inf (nghe ai đó làm gì).
– Dạng bị động: Somebody + be + heard + to + V-inf.
Trong câu này, “He was heard” là dạng bị động, nên động từ theo sau phải ở dạng “to + V-inf”. Động từ “shout” đã được cho sẵn, chúng ta chỉ cần điền “to”.
Dịch nghĩa: Người ta đã nghe thấy anh ấy la hét.
3. Đáp án đúng là c. to be
Giải thích: Theo sau động từ “expect” (mong đợi, kỳ vọng), chúng ta dùng động từ nguyên thể có “to”.
Cấu trúc: expect + to + V-inf (mong đợi làm gì).
Dịch nghĩa: Học sinh này đã kỳ vọng sẽ là người chiến thắng đầu tiên của giải Grand Prix.
4. Đáp án đúng là b. not to worry
Giải thích: Đây là câu tường thuật ở dạng mệnh lệnh/yêu cầu/khuyên bảo.
Cấu trúc: tell + somebody + (not) + to + V-inf (bảo ai đó (không) làm gì).
Câu gốc có thể là: “I told her: ‘Don’t worry…'” (Tôi bảo cô ấy: “Đừng lo lắng…”). Khi chuyển sang câu tường thuật, chúng ta dùng “not to worry”.
Dịch nghĩa: Tôi đã bảo cô ấy đừng lo lắng về đám cưới của mình; mọi chuyện rồi sẽ ổn cả thôi.
5. Đáp án đúng là b. Mary do so
Giải thích: Sau động từ “let”, chúng ta dùng động từ nguyên thể không có “to”.
Cấu trúc: let + somebody + V-inf (để/cho phép ai đó làm gì).
Trong các lựa chọn, chỉ có “Mary do so” là đúng cấu trúc (do là V-inf).
Dịch nghĩa: Tôi có thể gợi ý bạn hãy để Mary làm như vậy không?
6. Đáp án đúng là c. pretended not to hear
Giải thích: Động từ “pretend” (giả vờ) đi với động từ nguyên thể có “to”.
Cấu trúc: pretend + to + V-inf.
Khi ở dạng phủ định, chúng ta đặt “not” trước “to V-inf”: pretend + not + to + V-inf.
Dịch nghĩa: Cô ấy giả vờ không nghe thấy khi anh ấy gọi cô.
7. Đáp án đúng là c. me not to stay up
Giải thích: Đây là câu tường thuật lời khuyên.
Cấu trúc: advise + somebody + (not) + to + V-inf (khuyên ai đó (không) nên làm gì).
“stay up late” nghĩa là thức khuya. Bác sĩ khuyên không nên thức khuya, nên ta dùng “not to stay up”.
Dịch nghĩa: Bác sĩ khuyên tôi không nên thức khuya.
8. Đáp án đúng là b. to hurry up
Giải thích: Tương tự câu 4 và 7, đây là câu tường thuật mệnh lệnh.
Cấu trúc: tell + somebody + to + V-inf (bảo ai đó làm gì).
Câu gốc: “The school superintendent told me: ‘Hurry up!'” (Giám thị bảo tôi: “Nhanh lên!”).
Dịch nghĩa: Thầy giám thị bảo tôi nhanh lên.
9. Đáp án đúng là b. Let
Giải thích: Đây là một câu mệnh lệnh mang tính đề nghị, kêu gọi.
Cấu trúc: Let + us + V-inf (Chúng ta hãy…).
“Let us face the enemies” là một lời hô hào, kêu gọi cùng nhau đối mặt với kẻ thù.
Dịch nghĩa: “Chúng ta hãy đối mặt với kẻ thù”, những người lính hét lên.
10. Đáp án đúng là b. not to eat
Giải thích: Đây là câu tường thuật mệnh lệnh phủ định.
Cấu trúc: tell + somebody + not + to + V-inf (bảo ai đó không được làm gì).
Câu gốc là: “Mr. Brown told the schoolgirls: ‘Don’t eat in class!'”
Dịch nghĩa: Thầy Brown bảo các nữ sinh không được ăn trong lớp.
11. Đáp án đúng là c. play
Giải thích: Đây là cấu trúc với động từ chỉ giác quan “hear” ở dạng chủ động.
Cấu trúc: hear + somebody + V-inf (nghe ai đó làm gì – chứng kiến toàn bộ hành động).
Dịch nghĩa: Tôi đã nghe Đặng Thái Sơn chơi đàn dương cầm.
12. Đáp án đúng là c. to be held
Giải thích: “Workshop” (hội thảo) không thể tự “hold” (tổ chức) mà phải “be held” (được tổ chức). Vì vậy, chúng ta cần dùng dạng bị động.
Cấu trúc: want + something + to be + V3/ed (muốn cái gì đó được làm).
Dịch nghĩa: Các giáo viên trẻ muốn một hội thảo về Dạy Ngoại ngữ được tổ chức tại Thành phố Hồ Chí Minh.
13. Đáp án đúng là a. In order to be
Giải thích: Cụm từ đứng đầu câu này chỉ mục đích.
Cấu trúc chỉ mục đích: In order to + V-inf (Để có thể làm gì…).
Các phương án khác không phù hợp về ngữ pháp và ý nghĩa.
Dịch nghĩa: Để có thể tham gia cuộc thi toán quốc tế hai năm nữa, Sơn học toán rất chăm chỉ.
14. Đáp án đúng là a. not to make
Giải thích: Theo sau động từ “try” (cố gắng), chúng ta dùng “to + V-inf”.
Cấu trúc: try + to + V-inf (cố gắng làm gì).
Ở dạng phủ định, ta đặt “not” trước “to V-inf”: try + not + to + V-inf.
Dịch nghĩa: Hãy cố gắng đừng mắc quá nhiều lỗi.
15. Đáp án đúng là b. hear
Giải thích: Tương tự câu 5, sau động từ “let”, chúng ta dùng động từ nguyên thể không có “to”.
Cấu trúc: let + somebody + V-inf.
Dịch nghĩa: Hãy cho tôi sớm nghe tin từ bạn nhé.
16. Đáp án đúng là a. to
Giải thích: Chúng ta có cấu trúc “quá… đến nỗi không thể…”.
Cấu trúc: S + be + too + adj + to + V-inf.
Câu này đã có “too stupid”, nên chỉ cần điền “to” là hoàn chỉnh cấu trúc. Bản thân cấu trúc “too…to” đã mang nghĩa phủ định rồi.
Dịch nghĩa: John quá ngốc để có thể hiểu được điều này.
17. Đáp án đúng là a. strong enough
Giải thích: Chúng ta có cấu trúc “đủ… để có thể…”.
Cấu trúc: S + be + adj + enough + to + V-inf.
Tính từ “strong” phải đứng trước “enough”.
Dịch nghĩa: Gió đủ mạnh để thổi bay mái nhà.
18. Đáp án đúng là a. too tired
Giải thích: Áp dụng cấu trúc “quá… đến nỗi không thể…”.
Cấu trúc: S + be + too + adj + to + V-inf.
“tired enough” (phương án c) sai vị trí, phải là “enough tired” nhưng nó không tồn tại, chỉ có “tired enough”. Tuy nhiên, nghĩa của “đủ mệt” không phù hợp với vế sau “to stay up late”. “So tired” thì cần đi với “that” (so tired that he can’t stay up late).
Dịch nghĩa: Bố tôi quá mệt để có thể thức khuya.
19. Đáp án đúng là c. to help
Giải thích: Theo sau động từ “want” trong cấu trúc có tân ngữ, ta dùng “to + V-inf”.
Cấu trúc: want + somebody + to + V-inf (muốn ai đó làm gì).
Dịch nghĩa: John muốn tôi giúp anh ấy.
20. Đáp án đúng là a. to leave
Giải thích: Theo sau động từ “want”, chúng ta dùng động từ nguyên thể có “to”.
Cấu trúc: want + to + V-inf (muốn làm gì).
Dịch nghĩa: Tôi muốn rời đi sớm vào sáng mai.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng động từ nguyên thể trong Tiếng Anh. Hãy ôn tập kỹ các cấu trúc này vì chúng rất quan trọng nhé. Chúc các em học tốt
=>
1. D help sb V ~ help sb to V
2. A be heard to V
3. C expect to V : mong đợi
4. B told sb not to V : bảo ai không làm gì
5. C let sb V : để ai làm gì
6. C pretend (not) to V : giả vờ (không)
7. C advise sb not to V : khuyên ai không làm gì
8. B told sb to V : bảo ai làm gì
9. B let sb V
10. B told sb not to V
11. C heard + O + V
12. C bị động want + O + to be V3/ed
13. A in order to V : để
14. A try not to V : cố gắng không
15. B let sb V
16. A too adj to V : quá..đến nỗi không thể
17. A adj enough to V : đủ…để
18. A too adj to V
19. C want sb to V : muốn ai làm gì
20. A want to V : muốn làm gì