Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1) my favourite TV programme (start) _____________________at half past eight….

1) my favourite TV programme (start) _____________________at half past eight….

1) my favourite TV programme (start) _____________________at half past eight.
2) we (like) _________________________swimming because it ( be) _________________fun and good exercise
3) my mother (plant) _________________some flowers in the garden at the moment
4) I (not want) __________________ to give up my hobby of model making
5) what time (the film/start) __________________?
6) look ! The children (make )____________________a mess in the living room
7) simon usually (spend) ______________________his free time surfing the Intternet
8) (you /still / collect) __________________________coins as a hobby , Amy
9) I (not watch ) ________________________a film right now.
10) my flingt ( leave ) ____________________ at 7.30 a.m .Will you take me to the airport ?
Hỏi bởi: kimle
3 câu trả lời
▲ 9✔
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài tập ngữ pháp vô cùng quan trọng về thì của động từ trong Tiếng Anh. Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu, phân tích và tìm ra đáp án chính xác nhất dựa trên Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 6 nhé!

Chúng ta bắt đầu nào!

Bài tập: Chia động từ trong ngoặc ở thì thích hợp

1) my favourite TV programme (start) _____________________at half past eight.

* Phân tích: Câu này nói về một thói quen, một lịch trình cố định. Chương trình TV yêu thích của bạn “bắt đầu” vào lúc tám giờ rưỡi mỗi ngày (hoặc theo lịch trình). Đây là một sự thật hoặc một lịch trình lặp đi lặp lại.
* Ngữ pháp áp dụng: Chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại Đơn (Present Simple). Thì này dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên, lịch trình cố định.
* Công thức Hiện tại Đơn (đối với động từ thường):
* Chủ ngữ số nhiều + động từ nguyên mẫu.
* Chủ ngữ số ít (he, she, it, danh từ số ít) + động từ thêm -s hoặc -es.
* Áp dụng: Chủ ngữ “my favourite TV programme” là danh từ số ít. Động từ “start” cần được chia ở ngôi thứ ba số ít.
* Đáp án: starts

2) we (like) _________________________swimming because it ( be) _________________fun and good exercise

* Phân tích: Câu này diễn tả sở thích chung chung và một sự thật. “Chúng ta thích bơi lội” là một sở thích, và “nó là” một hoạt động vui và tốt cho sức khỏe là một sự thật.
* Ngữ pháp áp dụng: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại Đơn (Present Simple) cho cả hai động từ vì chúng diễn tả sở thích và sự thật.
* Áp dụng:
* Với động từ “(like)”: Chủ ngữ “we” là số nhiều, nên động từ “like” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Với động từ “(be)”: Động từ “be” chia theo chủ ngữ. Ở đây, chủ ngữ là “it” (viết tắt cho “swimming” hoặc “bơi lội”), là ngôi thứ ba số ít. Trong thì Hiện tại Đơn, động từ “be” với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít là “is”.
* Đáp án: like, is

3) my mother (plant) _________________some flowers in the garden at the moment

* Phân tích: Cụm từ “at the moment” cho thấy hành động đang xảy ra ngay bây giờ, tại thời điểm nói.
* Ngữ pháp áp dụng: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous). Thì này dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
* Công thức Hiện tại Tiếp diễn:
* Chủ ngữ + am/is/are + động từ thêm -ing.
* Áp dụng: Chủ ngữ “my mother” là danh từ số ít (ngôi thứ ba số ít). Chúng ta dùng “is”. Động từ “plant” thêm “ing” sẽ là “planting”.
* Đáp án: is planting

4) I (not want) __________________ to give up my hobby of model making

* Phân tích: Câu này diễn tả một mong muốn, một ý định ở hiện tại. “Tôi không muốn” từ bỏ sở thích làm mô hình.
* Ngữ pháp áp dụng: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại Đơn (Present Simple) để diễn tả mong muốn. Để phủ định trong Hiện tại Đơn với các động từ thường, ta dùng “do not” (don’t) hoặc “does not” (doesn’t) + động từ nguyên mẫu.
* Áp dụng: Chủ ngữ “I” là ngôi thứ nhất số ít. Chúng ta dùng “don’t”. Động từ “want” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Đáp án: don’t want

5) what time (the film/start) __________________?

* Phân tích: Câu hỏi này hỏi về lịch trình cố định của bộ phim. “Bộ phim bắt đầu lúc mấy giờ?”
* Ngữ pháp áp dụng: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại Đơn (Present Simple) cho câu hỏi về lịch trình.
* Công thức câu hỏi Hiện tại Đơn (với động từ thường):
* Do/Does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu?
* Áp dụng: Chủ ngữ là “the film”, là danh từ số ít (ngôi thứ ba số ít). Chúng ta dùng “Does”. Động từ “start” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
* Đáp án: does the film start

6) look ! The children (make )____________________a mess in the living room

* Phân tích: Từ “look!” là một tín hiệu cho thấy hành động đang xảy ra ngay lúc này. “Nhìn kìa! Những đứa trẻ đang bày bừa trong phòng khách.”
* Ngữ pháp áp dụng: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) vì hành động đang diễn ra.
* Áp dụng: Chủ ngữ “The children” là danh từ số nhiều. Chúng ta dùng “are”. Động từ “make” thêm “ing” sẽ là “making”.
* Đáp án: are making

7) simon usually (spend) ______________________his free time surfing the Intternet

* Phân tích: Từ “usually” (thường xuyên) cho biết đây là một thói quen, một hành động diễn ra lặp đi lặp lại.
* Ngữ pháp áp dụng: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại Đơn (Present Simple).
* Áp dụng: Chủ ngữ “Simon” là danh từ số ít (ngôi thứ ba số ít). Động từ “spend” cần được chia ở ngôi thứ ba số ít, nên ta thêm “s” vào sau động từ: “spends”.
* Đáp án: spends

8) (you /still / collect) __________________________coins as a hobby , Amy

* Phân tích: Câu hỏi này hỏi về việc bạn Amy còn tiếp tục sưu tập tiền xu làm sở thích hay không. Từ “still” (vẫn) thường đi kèm với thì Hiện tại Tiếp diễn hoặc Hiện tại Đơn để hỏi về tình trạng kéo dài. Trong trường hợp này, hỏi về một sở thích có đang tiếp diễn hay không, thì Hiện tại Tiếp diễn là phù hợp nhất để nhấn mạnh sự tiếp diễn.
* Ngữ pháp áp dụng: Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous).
* Áp dụng: Câu hỏi với chủ ngữ “you”. Ta dùng “Are”. Động từ “collect” thêm “ing” sẽ là “collecting”.
* Đáp án: Are you still collecting

9) I (not watch ) ________________________a film right now.

* Phân tích: Cụm từ “right now” (ngay bây giờ) cho biết hành động không xảy ra tại thời điểm nói.
* Ngữ pháp áp dụng: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) ở dạng phủ định.
* Áp dụng: Chủ ngữ “I”. Ta dùng “am not”. Động từ “watch” thêm “ing” sẽ là “watching”.
* Đáp án: am not watching

10) my flingt ( leave ) ____________________ at 7.30 a.m .Will you take me to the airport ?

* Phân tích: Câu này nói về một lịch trình cố định của chuyến bay.
* Ngữ pháp áp dụng: Chúng ta sử dụng thì Hiện tại Đơn (Present Simple) cho lịch trình cố định.
* Áp dụng: Chủ ngữ “my flight” là danh từ số ít (ngôi thứ ba số ít). Động từ “leave” cần được chia ở ngôi thứ ba số ít, nên ta thêm “s” vào sau động từ: “leaves”.
* Đáp án: leaves

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 10 câu bài tập ngữ pháp rất hữu ích. Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn cách sử dụng thì Hiện tại Đơn và Hiện tại Tiếp diễn. Hãy ôn tập thật kỹ để chuẩn bị tốt cho các bài học tiếp theo nhé! Hẹn gặp lại các em trong những bài học lần sau!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1. \) starts

\(→\) Thì HTĐ diễn tả lịch trình, thời gian biểu

\(2. \) like/is

\(→\) Thì HTĐ dạng tobe: S + am/is/are + N/adj

\(3. \) is planting

\(→\) at the moment \(→\) Thì HTTD

\(4. \) don’t want

\(5. \) does the film start

\(6. \) are making

\(→\) Look! \(→\) Thì HTTD

\(7. \) spends

\(→\) usually \(→\) Thì HTĐ

\(8. \) Do you still collect

\(9. \) am not watching

\(→\) right now \(→\) Thì HTTD

\(10. \) leaves

\(*\) Thì HTĐ: 

\((+)\) S + V(es/s)

\((-)\) S + don’t/doesn’t + V-bare

\((?)\) Do/Does + S + V-bare?

\(*\) Thì HTTD: 

\((+)\) S + am/is/are + Ving

\((-)\) S + am/is/are + not + Ving

\((?)\) Am/Is/Are + S + Ving?

Trả lời bởi:
▲ 1

1) is starting 

– Do có giờ cụ thể nên ta chia thì hiên tại tiếp diễn 

(+)  S+ be +Ving 

2) Like

– Ta chia thì hiện tại đơn , cấu trúc : S( số nhiều )+ V inf +O,,…..

3) is planting 

– Do có at the moment nên chia thì hiện tại tiếp diễn 

(+) S+ be+ Ving 

4) don’t want 

– Chia thì hiện tại đơn 

(-) S(số nhiều ) + don’t + Vinf +O,…

5) does the film start 

– Chia thì hiện tại đơn 

(?) Does+ S + V inf + O,…?

6) are making 

– Chia thì hiện tại tiếp diễn 

(+)  S+ be + Ving + O,…

7) spends 

– Chia thì hiện tại đơn do có usually 

(+) S( số ít ) + V ( s/es)+ O,…

8)  You have still collected 

– Chia thì hiện tại hoàn thành do có still

(+) S( số nhiều )+ have + still + V ( ed / cột 3 ) 

9)  am not watching 

– do có right nơ nên chia thì hiện tại tiếp diễn 

(+) S+ be + Ving 

10 ) is leaving 

– Do có giờ cụ thể nên chia thì hiện tại tiếp diễn 

(+) S+ be + Ving 

 

Trả lời bởi: hieuphamtrong

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo