Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. my / It’s / ice cream. / brother’s ______________________________ 2. isn’t / …

1. my / It’s / ice cream. / brother’s
______________________________
2. isn’t / …

1. my / It’s / ice cream. / brother’s
______________________________
2. isn’t / a / She / teacher.
______________________________
3. slide. / It’s / the / under
______________________________
4. your / teddy bear? / Where’s
______________________________
5. is / This / my / mom.
______________________________
6. a / He’s / farmer.
______________________________
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 3✔
Chào các con! Hôm nay cô trò mình cùng nhau ôn lại bài học Tiếng Anh nhé. Các con hãy mở sách giáo khoa trang… (giáo viên sẽ chỉ vào trang sách tương ứng) và cùng làm bài tập nào! Cô tin là các con sẽ làm bài thật tốt!

Chúng ta sẽ cùng nhau sắp xếp lại các từ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh nhé.

Bài tập 1:
Chúng ta có các từ: my / It’s / ice cream. / brother’s

Các con hãy nhìn xem, chúng ta có từ “It’s” là viết tắt của “It is”, có nghĩa là “Đây là” hoặc “Nó là”.
“my” có nghĩa là “của tôi”.
“brother’s” có nghĩa là “của anh trai tôi” hoặc “của em trai tôi”.
Và “ice cream” là “kem”.

Vậy để nói “Đây là kem của anh trai tôi”, chúng ta sẽ bắt đầu bằng “It’s”.
Tiếp theo, chúng ta cần nói là “của anh trai tôi”. Từ “brother’s” đã có dấu sở hữu cách rồi, nên chúng ta đặt nó sau “It’s”.
Cuối cùng, chúng ta thêm “ice cream” vào.

Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
It’s my brother’s ice cream.
(Đây là kem của anh trai tôi.)

Bài tập 2:
Chúng ta có các từ: isn’t / a / She / teacher.

“She” có nghĩa là “cô ấy”.
“teacher” có nghĩa là “giáo viên”.
“a” là một mạo từ dùng trước danh từ số ít.
“isn’t” là viết tắt của “is not”, có nghĩa là “không phải”.

Khi chúng ta muốn nói ai đó không phải là nghề gì, chúng ta sẽ dùng “She isn’t a…”.
Vậy câu này sẽ là:
She isn’t a teacher.
(Cô ấy không phải là giáo viên.)

Bài tập 3:
Chúng ta có các từ: slide. / It’s / the / under

“It’s” là “Đây là”.
“slide” là “cầu trượt”.
“under” là “ở dưới”.
“the” là mạo từ xác định.

Để nói “Đây là cái gì đó ở dưới cái gì đó”, chúng ta sẽ bắt đầu bằng “It’s”.
Sau đó, chúng ta sẽ cho biết “cái gì” đó là gì. Ở đây chúng ta có “the slide” (cái cầu trượt).
Và chúng ta muốn nói nó “ở dưới”.

Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
It’s under the slide.
(Nó ở dưới cầu trượt.)

Bài tập 4:
Chúng ta có các từ: your / teddy bear? / Where’s

“Where’s” là viết tắt của “Where is”, có nghĩa là “Ở đâu?”.
“your” có nghĩa là “của bạn”.
“teddy bear” có nghĩa là “gấu bông”.

Chúng ta muốn hỏi “Gấu bông của bạn ở đâu?”.
Chúng ta sẽ bắt đầu bằng từ hỏi “Where’s”.
Sau đó, chúng ta thêm “your” để chỉ “của bạn”.
Cuối cùng, chúng ta thêm “teddy bear” và dấu chấm hỏi vì đây là câu hỏi.

Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
Where’s your teddy bear?
(Gấu bông của bạn ở đâu?)

Bài tập 5:
Chúng ta có các từ: is / This / my / mom.

“This” có nghĩa là “Đây là”.
“is” là động từ “là”.
“my” có nghĩa là “của tôi”.
“mom” có nghĩa là “mẹ”.

Để nói “Đây là mẹ của tôi”, chúng ta sẽ bắt đầu bằng “This”.
Sau đó, chúng ta dùng động từ “is”.
Tiếp theo, chúng ta thêm “my” để chỉ “của tôi”.
Cuối cùng, chúng ta thêm “mom”.

Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
This is my mom.
(Đây là mẹ của tôi.)

Bài tập 6:
Chúng ta có các từ: a / He’s / farmer.

“He’s” là viết tắt của “He is”, có nghĩa là “Anh ấy là”.
“farmer” có nghĩa là “người nông dân”.
“a” là mạo từ dùng trước danh từ số ít.

Để nói “Anh ấy là một người nông dân”, chúng ta sẽ bắt đầu bằng “He’s”.
Sau đó, chúng ta thêm mạo từ “a”.
Cuối cùng, chúng ta thêm “farmer”.

Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
He’s a farmer.
(Anh ấy là một người nông dân.)

Các con làm tốt lắm! Chúng ta đã cùng nhau hoàn thành xong bài tập rồi. Hãy nhớ ôn lại bài thường xuyên nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. It’s my brother’s ice cream.

-> Dịch : Đó là kem của anh trai tôi.

2.. She isn’t a teacher.

-> Dịch : Cô ấy không phải là giáo viên.

3. It’s under the slide.

-> Dịch :Nó nằm dưới slide.

4. Where’s your teddy bears?

-> Dịch : Gấu bông của bạn đâu?

5. This is my mom.

-> Dịch : Đây là mẹ tôi.

6. He’s a farmer.

-> Anh ấy là một nông dân.

Mẫu câu chung:

 + He /She /It / N + is ….

 – He /She /It / N + is not ….

 ? Is + He /She /It / N + ….?

Trả lời bởi: lina_kun
▲ 1

Trust gửi ạ 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In