16. This is the first time I have ever met such a famous person
-> I’ve ________…
-> I’ve _____________________________________________________
17. How long is it since they bought the house?
-> When __________________________________________________
18. I have never read such an interesting novel
-> This is __________________________________________________
19. After he had worked hard many years, he retired
-> Before ___________________________________________________
20. When did you collect stamps?
-> How long ________________________________________________
Làm giúp e với ạ, e quên hết công thức l9 luôn rùi🥲 ai có lòng thì ghi công thức với chút xíu cách làm với ạ. Em cảm ơn nhiều nhiều lắm ạa🥺💕
Chúng ta bắt đầu với bài tập số 16 nào.
16. This is the first time I have ever met such a famous person
-> I’ve _____________________________________________________
Phân tích đề bài:
Câu gốc sử dụng cấu trúc “This is the first time + S + have/has + V(ed/PII)”. Cấu trúc này diễn tả một hành động, sự việc lần đầu tiên xảy ra tại thời điểm nói.
Công thức liên quan:
“This is the first time + S + have/has + V(ed/PII)” tương đương với “S + have/has + V(ed/PII) + for the first time / never before”.
Tuy nhiên, trong bài tập này, chúng ta cần biến đổi nó thành cấu trúc bắt đầu bằng “I’ve”, tức là “I have”.
Cách làm:
Khi gặp cấu trúc “This is the first time”, chúng ta có thể chuyển đổi sang cấu trúc “S + have/has + V(ed/PII)”.
Trong câu gốc, chủ ngữ là “I”, động từ là “met” (quá khứ phân từ của “meet”), và tân ngữ là “such a famous person”.
Chúng ta sẽ giữ nguyên chủ ngữ “I” và động từ ở dạng hiện tại hoàn thành “have met”. Phần “ever” có thể giữ lại hoặc bỏ đi tùy ngữ cảnh, nhưng ở đây giữ lại thì hợp lý hơn.
Đáp án:
I’ve met such a famous person for the first time.
Hoặc
I’ve never met such a famous person before.
Cô chọn đáp án đầu tiên cho nó sát nghĩa với câu gốc nhất nhé.
-> I’ve met such a famous person for the first time.
17. How long is it since they bought the house?
-> When __________________________________________________
Phân tích đề bài:
Câu gốc hỏi về khoảng thời gian kể từ khi một hành động xảy ra. Cấu trúc “How long is it since + S + V(ed/PII)?” dùng để hỏi về khoảng thời gian kéo dài.
Công thức liên quan:
“How long is it since + S + V(ed/PII)?” tương đương với “When did S + V(ed/PII)?”. Cấu trúc này hỏi về thời điểm xảy ra hành động.
Hoặc, nó cũng có thể tương đương với “S + have/has + V(ed/PII) + for + amount of time.”
Cách làm:
Câu gốc đang hỏi “how long” (bao lâu rồi). Tuy nhiên, đề yêu cầu chúng ta đổi thành cấu trúc bắt đầu bằng “When” (Khi nào).
Cấu trúc “How long is it since…” có thể chuyển đổi thành “When did S + V(ed/PII)?”.
Trong câu gốc:
“it” là chủ ngữ giả.
“since” là giới từ.
“they” là chủ ngữ thực sự của hành động mua nhà.
“bought” là động từ ở thì Quá khứ Đơn.
“the house” là tân ngữ.
Khi chuyển sang “When did S + V(ed/PII)?”, chúng ta sẽ dùng “When did” và động từ nguyên mẫu của “bought”, đó là “buy”. Chủ ngữ là “they”.
Đáp án:
When did they buy the house?
18. I have never read such an interesting novel
-> This is __________________________________________________
Phân tích đề bài:
Câu gốc sử dụng cấu trúc “S + have/has + never + V(PII)”. Cấu trúc này diễn tả một hành động chưa từng xảy ra tính đến thời điểm hiện tại.
Công thức liên quan:
“S + have/has + never + V(PII)” tương đương với “This is the first time + S + have/has + V(PII)”. Cấu trúc này diễn tả điều gì đó lần đầu tiên xảy ra.
Cách làm:
Câu gốc nói rằng “Tôi chưa bao giờ đọc một cuốn tiểu thuyết thú vị như vậy”.
Đề yêu cầu chúng ta đổi sang cấu trúc bắt đầu bằng “This is…”.
Đây chính là trường hợp ngược lại của bài 16.
Cấu trúc “I have never read such an interesting novel” có thể được viết lại là “This is the first time I have read such an interesting novel”.
Chủ ngữ “I” vẫn giữ nguyên. Động từ “read” ở dạng hiện tại hoàn thành (“have read”). Tân ngữ “such an interesting novel” cũng giữ nguyên.
Đáp án:
This is the first time I have read such an interesting novel.
19. After he had worked hard many years, he retired
-> Before ___________________________________________________
Phân tích đề bài:
Câu gốc sử dụng hai mệnh đề: “After he had worked hard many years” (mệnh đề chỉ thời gian, dùng thì Quá khứ Hoàn thành) và “he retired” (mệnh đề chính, dùng thì Quá khứ Đơn). Cấu trúc “After + S + had + V(PII), S + V(ed)” diễn tả hành động xảy ra trước rồi đến hành động sau.
Công thức liên quan:
“After + S + had + V(PII), S + V(ed)” tương đương với “Before + S + V(ed), S + had + V(PII)”. Cấu trúc “Before” diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác.
Cách làm:
Câu gốc nói rằng “Sau khi anh ấy làm việc chăm chỉ nhiều năm, anh ấy nghỉ hưu”.
Điều này có nghĩa là hành động “làm việc chăm chỉ” xảy ra trước hành động “nghỉ hưu”.
Khi dùng “Before”, chúng ta cần đảo ngược thứ tự hành động. Hành động xảy ra sau trong câu “After” sẽ là hành động xảy ra trước trong câu “Before”, và hành động xảy ra trước trong câu “After” sẽ là hành động xảy ra sau trong câu “Before”.
Vì vậy, hành động “he retired” sẽ được đặt ở mệnh đề “had + V(PII)”, và hành động “he had worked hard” sẽ được đặt ở mệnh đề “V(ed)”.
Chủ ngữ là “he”.
Đáp án:
Before he retired, he had worked hard for many years.
20. When did you collect stamps?
-> How long ________________________________________________
Phân tích đề bài:
Câu gốc hỏi “When” (Khi nào), tức là hỏi về thời điểm cụ thể bạn bắt đầu sưu tầm tem.
Công thức liên quan:
“When did S + V(ed)?” tương đương với “How long has S + V(ed/PII) since …?” hoặc “How long has S + V(ed/PII) for …?”.
Tuy nhiên, nếu câu hỏi là “When did you start doing something?”, thì nó tương đương với “How long have you been doing something?”.
Cách làm:
Câu gốc “When did you collect stamps?” hỏi về thời điểm bạn bắt đầu sưu tầm tem.
Để chuyển sang “How long”, chúng ta cần hỏi về khoảng thời gian.
Nếu câu hỏi “When did you start collecting stamps?” thì sẽ tương đương với “How long have you been collecting stamps?”.
Tuy câu gốc không có chữ “start”, nhưng ý nghĩa của câu hỏi “When did you collect stamps?” thường là để biết thời gian bắt đầu hoặc khoảng thời gian đã sưu tầm.
Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn cho đến hiện tại.
Chủ ngữ là “you”. Động từ chính là “collect”.
Chúng ta sẽ dùng “How long have you been collecting stamps?”.
Đáp án:
How long have you been collecting stamps?
Các em thấy không, với mỗi cấu trúc, chúng ta cần phân tích kỹ câu gốc, xác định thì, chủ ngữ, động từ, và sau đó áp dụng công thức tương đương. Quan trọng là phải nhớ các cặp cấu trúc này để có thể biến đổi câu một cách chính xác.
Các em có chỗ nào chưa hiểu thì cứ mạnh dạn hỏi cô nhé. Chúng ta cùng nhau học tốt môn Tiếng Anh!
16. I’ve never met such a famous person before.
– S have/has never VPII before
17. When did they buy the house?
– Wh- did S V?
18. This is the first time I have ever read such an interesting novel.
– This is the … time HTHT
19. Before he retired,he had worked hard many years.
– Before QKĐ, QKHT
20. How long have you collected stamp?
– Wh- have/has S VPII?
\(\color{#8E1E20}{2}\color{#B6292B}{5}\color{#C82E31}{1}\color{#E33539}{2}\color{#EB7153}{0}\color{#F19373}{14}\)
\( 16. \) I’ve never met such a famous person before.
\( @ \) HTHT:
\( -> \) S + have/has + Vpp
\( 17. \) When did they buy the house?
\( @ \) QKĐ với wh-ques:
\( -> \) Wh-ques + did + S + V-inf?
\( 18. \) This is the first time I have ever read such an interesting novel
\( @ \) This is the first time với HTHT:
\( -> \) This is the first time + S + have/has + Vpp
\( 19. \) Before he retired, he had worked hard many years
\( @ \) QKĐ + QKHT:
\( -> \) Before + S + V\(2\)/V-ed, S + had + Vpp
\( 20. \) How long have you collected stamp?
\( -> \) Wh-ques + have + S + V\(2\)/V-ed?