Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. My sister (get)….. married last month. 2. Daisy (come) …..to her grandpar…

1. My sister (get)….. married last month.
2. Daisy (come) …..to her grandpar…

1. My sister (get)….. married last month.
2. Daisy (come) …..to her grandparents’ house 3 days ago.
3. My computer (be )……. broken yesterday.
4. He (buy)….. me a big teddy bear on my birthday last week.
5. My friend (give)…. me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.
6. My children (not do) ….their homework last night.
7. You (live) here five years ago?
8. They (watch)….. TV late at night yesterday.
9. Your friend (be)….. at your house last weekend?
10. They (not be) excited about the film last night.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 8

Chào tất cả các con học sinh yêu quý! Hôm nay, cô rất vui được đồng hành cùng các con trong buổi học Tiếng Anh thú vị này. Chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” các bài tập về thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense) – một trong những thì quan trọng nhất mà chúng ta đã được học nhé!

Trước khi bắt đầu, cô trò mình cùng ôn lại một chút kiến thức trọng tâm của thì Quá khứ đơn nhé:

1. Thì Quá khứ đơn dùng để làm gì?

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.

2. Dấu hiệu nhận biết:

  • Các từ như: yesterday (hôm qua), last night/week/month/year (tối qua/tuần trước/tháng trước/năm trước), ago (cách đây), in + năm trong quá khứ (ví dụ: in 2010).

3. Công thức:

  • Thể khẳng định:
    • Động từ thường: S + V-ed/V2 (Động từ ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc)
    • Động từ “to be”: S + was/were
  • Thể phủ định:
    • Động từ thường: S + did not (didn’t) + V (nguyên mẫu)
    • Động từ “to be”: S + was not (wasn’t) / were not (weren’t)
  • Thể nghi vấn (câu hỏi):
    • Động từ thường: Did + S + V (nguyên mẫu)?
    • Động từ “to be”: Was/Were + S?

Các con đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cùng bắt đầu giải bài tập nào!

Giải chi tiết từng câu:

1. My sister (get)….. married last month.

  • Bước 1: Nhận diện dấu hiệu thời gian. Trong câu có cụm từ “last month” (tháng trước). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu khẳng định.
  • Bước 3: Xác định động từ. Động từ trong ngoặc là “get”. Vì là câu khẳng định ở thì Quá khứ đơn, chúng ta cần chuyển “get” sang dạng quá khứ. “Get” là một động từ bất quy tắc, dạng quá khứ của nó là “got”.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
  • Đáp án: My sister got married last month.
  • Giải thích: “Last month” cho biết hành động xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng thì Quá khứ đơn. “Get” (kết hôn) là động từ bất quy tắc, chuyển thành “got”.
  • Từ vựng: married (kết hôn).

2. Daisy (come) …..to her grandparents’ house 3 days ago.

  • Bước 1: Nhận diện dấu hiệu thời gian. Trong câu có cụm từ “3 days ago” (3 ngày trước). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu khẳng định.
  • Bước 3: Xác định động từ. Động từ trong ngoặc là “come”. “Come” là một động từ bất quy tắc, dạng quá khứ của nó là “came”.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
  • Đáp án: Daisy came to her grandparents’ house 3 days ago.
  • Giải thích: “3 days ago” cho biết hành động xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng thì Quá khứ đơn. “Come” (đến) là động từ bất quy tắc, chuyển thành “came”.

3. My computer (be )……. broken yesterday.

  • Bước 1: Nhận diện dấu hiệu thời gian. Trong câu có từ “yesterday” (hôm qua). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu khẳng định với động từ “to be”.
  • Bước 3: Xác định động từ. Động từ trong ngoặc là “be”. Chủ ngữ là “My computer” (số ít). Vì vậy, “be” sẽ chuyển thành “was”.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
  • Đáp án: My computer was broken yesterday.
  • Giải thích: “Yesterday” cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ. Chủ ngữ “My computer” là số ít, nên ta dùng “was” cho động từ “to be” ở thì Quá khứ đơn.
  • Từ vựng: broken (bị hỏng).

4. He (buy)….. me a big teddy bear on my birthday last week.

  • Bước 1: Nhận diện dấu hiệu thời gian. Trong câu có cụm từ “last week” (tuần trước). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu khẳng định.
  • Bước 3: Xác định động từ. Động từ trong ngoặc là “buy”. “Buy” là một động từ bất quy tắc, dạng quá khứ của nó là “bought”.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
  • Đáp án: He bought me a big teddy bear on my birthday last week.
  • Giải thích: “Last week” cho biết hành động xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng thì Quá khứ đơn. “Buy” (mua) là động từ bất quy tắc, chuyển thành “bought”.

5. My friend (give)…. me a bar of chocolate when I (be) at school yesterday.

  • Bước 1: Nhận diện dấu hiệu thời gian. Trong câu có từ “yesterday” (hôm qua). Cả hai hành động đều xảy ra trong quá khứ.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Cả hai mệnh đề đều là câu khẳng định.
  • Bước 3: Xác định động từ cho từng mệnh đề.
    • Mệnh đề 1: “My friend (give)…”. Động từ “give” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “gave”.
    • Mệnh đề 2: “I (be) at school…”. Động từ “be”. Chủ ngữ là “I”. Vì vậy, “be” sẽ chuyển thành “was”.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
  • Đáp án: My friend gave me a bar of chocolate when I was at school yesterday.
  • Giải thích: “Yesterday” cho biết cả hai hành động “gave” (tặng) và “was” (có mặt) đều xảy ra trong quá khứ. “Give” là động từ bất quy tắc (gave). “I” đi với “was” ở thì Quá khứ đơn.

6. My children (not do) ….their homework last night.

  • Bước 1: Nhận diện dấu hiệu thời gian. Trong câu có cụm từ “last night” (tối qua). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Trong ngoặc có “not do”, đây là câu phủ định.
  • Bước 3: Xác định động từ. Đối với động từ thường ở thể phủ định trong thì Quá khứ đơn, chúng ta dùng công thức: S + did not (didn’t) + V (nguyên mẫu).
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
  • Đáp án: My children did not do (hoặc didn’t do) their homework last night.
  • Giải thích: “Last night” cho biết hành động xảy ra trong quá khứ. Đây là câu phủ định với động từ thường “do”, nên ta dùng trợ động từ “did not” và giữ nguyên động từ “do”.

7. You (live) here five years ago?

  • Bước 1: Nhận diện dấu hiệu thời gian. Trong câu có cụm từ “five years ago” (cách đây năm năm). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Câu có dấu hỏi chấm “?”, đây là câu nghi vấn.
  • Bước 3: Xác định động từ. Đối với động từ thường ở thể nghi vấn trong thì Quá khứ đơn, chúng ta dùng công thức: Did + S + V (nguyên mẫu)?
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
  • Đáp án: Did you live here five years ago?
  • Giải thích: “Five years ago” cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ. Đây là câu hỏi với động từ thường “live”, nên ta dùng trợ động từ “Did” lên đầu câu và giữ nguyên “live”.

8. They (watch)….. TV late at night yesterday.

  • Bước 1: Nhận diện dấu hiệu thời gian. Trong câu có từ “yesterday” (hôm qua). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Đây là câu khẳng định.
  • Bước 3: Xác định động từ. Động từ trong ngoặc là “watch”. “Watch” là một động từ có quy tắc, chúng ta chỉ cần thêm “-ed” vào cuối động từ. “Watched”.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
  • Đáp án: They watched TV late at night yesterday.
  • Giải thích: “Yesterday” cho biết hành động xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng thì Quá khứ đơn. “Watch” (xem) là động từ có quy tắc, ta thêm “-ed” để tạo dạng quá khứ.

9. Your friend (be)….. at your house last weekend?

  • Bước 1: Nhận diện dấu hiệu thời gian. Trong câu có cụm từ “last weekend” (cuối tuần trước). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Câu có dấu hỏi chấm “?”, đây là câu nghi vấn với động từ “to be”.
  • Bước 3: Xác định động từ. Động từ trong ngoặc là “be”. Chủ ngữ là “Your friend” (số ít). Vì vậy, “be” sẽ chuyển thành “Was” và đặt ở đầu câu.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
  • Đáp án: Was your friend at your house last weekend?
  • Giải thích: “Last weekend” cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ. Đây là câu hỏi với động từ “to be”. Chủ ngữ “Your friend” là số ít, nên ta dùng “Was” lên đầu câu.

10. They (not be) excited about the film last night.

  • Bước 1: Nhận diện dấu hiệu thời gian. Trong câu có cụm từ “last night” (tối qua). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn.
  • Bước 2: Xác định loại câu. Trong ngoặc có “not be”, đây là câu phủ định với động từ “to be”.
  • Bước 3: Xác định động từ. Động từ trong ngoặc là “be”. Chủ ngữ là “They” (số nhiều). Vì vậy, “be” sẽ chuyển thành “were not” (hoặc “weren’t”).
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
  • Đáp án: They were not (hoặc weren’t) excited about the film last night.
  • Giải thích: “Last night” cho biết sự việc xảy ra trong quá khứ. Đây là câu phủ định với động từ “to be”. Chủ ngữ “They” là số nhiều, nên ta dùng “were not”.
  • Từ vựng: excited (hào hứng, phấn khích).

Cô hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các con đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng và biến đổi động từ ở thì Quá khứ đơn. Hãy luyện tập thường xuyên để ghi nhớ thật tốt kiến thức này nhé! Chúc các con học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án+Giải thích các bước giải:

1. get → got

2. come → came

3. be → was

4. buy → bought 

5. give → gave / be → was

6. not do → didn’t do

7. Did you live

8.watch → watched

9. be → Were ( chuyển lên trước chủ ngữ)

10. not be → weren’t 

        ________________________________________________________-

CÔNG THỨC THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN:

Đối với động từ tobe:

(+) S + be + O

(-) S  + be + not + O

(?) Be + S + not?

*be =were/was

Đối với động từ thường:

(+) S + V2/V_ed + O

(-) S + didn’t + V (infi) + O

(?) Did + S + V (infi) + O?

     – Yes, S + did

     – No, S + didn’t

Trả lời bởi:
▲ 0

\(1.\) got

\(2.\) came

\(3\) was

\(4.\) bought 

\(5.\) gave \(-\) was

\(6.\) did not do

\(7.\) Did you live

\(8.\) watched

\(9.\) was yoir friend

\(10.\) were not
\(===========\)

\(-\) Quá khứ đơn :

\(-\) Tobe : 

\(( + )\) S + was/were + adj/N + O

\(( – )\) S + was/were + not + adj/N + O

\(( ? )\) Was/were + S + adj/N + O?

\(-\) Verb :

\(( + )\) S + V ( ed/PI ) + O

\(( – )\) S + didn’t + V nguyên thể + O

\(( ? )\) Did + S + V nguyên thể + O?

Trả lời bởi: linhkhanh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo