1.No one is better cook than his mother,_________?
2.Do it right now,__________?…
2.Do it right now,__________?
3.There are no easy ways to learn a foreingn language,_________?
4.let’s go for a walk,________?
5.Nothing went wrong,_________?
6.Somebody has left these socks,_________?
7.I’m not wrong,_______________?
8.They ran so fast,________________?
9.There’s so much pollution in the city,___________?
10.They’d like to have a coffee,__________?
11.Nothing is wrong,__________?
12.You cut your hair yesterday ,___________?
13.Nobody was sleeping,_________?
14.I shouldn’t have coffee,_______?
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
Bài 1: No one is better cook than his mother,_________?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu trần thuật.
Trong câu này, chủ ngữ là “No one”. “No one” là một đại từ bất định mang nghĩa phủ định (không ai). Khi chuyển thành đại từ nhân xưng trong câu hỏi đuôi, “No one” sẽ tương ứng với “they”.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của câu trần thuật.
Động từ chính là “is”, thuộc thì Hiện tại đơn.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Vì câu trần thuật là “No one is better cook than his mother” có chứa từ mang nghĩa phủ định “No one”, nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Động từ là “is” (thì Hiện tại đơn), chủ ngữ là “No one” (tương ứng với “they”), câu trần thuật mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi khẳng định. Tuy nhiên, cần lưu ý một chút với chủ ngữ “No one”, “Nobody”, “Nothing”, “Someone”, “Somebody”, “Something”, chúng ta sẽ dùng đại từ nhân xưng tương ứng trong câu hỏi đuôi: “they” cho “No one”, “Nobody”, “Someone”, “Somebody”; và “it” cho “Nothing”, “Something”.
Vì vậy, động từ đi với “they” sẽ là “are”.
Câu trả lời đúng là: aren’t they?
Bài 2: Do it right now,__________?
Bước 1: Xác định dạng của câu trần thuật.
Đây là một câu mệnh lệnh ở dạng khẳng định: “Do it right now”.
Bước 2: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Đối với câu mệnh lệnh ở dạng khẳng định, câu hỏi đuôi thường là “will you?” hoặc “won’t you?”. “Will you?” mang tính trung lập hơn, còn “won’t you?” có thể mang sắc thái mời gọi, khuyến khích.
Bước 3: Kết hợp để tạo câu hỏi đuôi.
Câu trả lời đúng là: will you? (hoặc won’t you?)
Bài 3: There are no easy ways to learn a foreingn language,__________?
Bước 1: Xác định cấu trúc “There is/are”.
Câu này bắt đầu bằng cấu trúc “There are”.
Bước 2: Xác định chủ ngữ trong cấu trúc “There is/are”.
Chủ ngữ đi sau “are” là “no easy ways”. Từ “no” ở đây mang nghĩa phủ định.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Vì câu trần thuật có từ mang nghĩa phủ định “no”, nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Động từ là “are” (thì Hiện tại đơn), chủ ngữ là “ways” (số nhiều). Câu trần thuật mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi khẳng định.
Câu trả lời đúng là: are there?
Bài 4: let’s go for a walk,__________?
Bước 1: Xác định cấu trúc “Let’s”.
“Let’s” là viết tắt của “Let us”, dùng để đưa ra lời đề nghị hoặc rủ rê.
Bước 2: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Đối với cấu trúc “Let’s”, câu hỏi đuôi luôn là “shall we?”.
Bước 3: Kết hợp để tạo câu hỏi đuôi.
Câu trả lời đúng là: shall we?
Bài 5: Nothing went wrong,__________?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu trần thuật.
Chủ ngữ là “Nothing”. “Nothing” là một đại từ bất định mang nghĩa phủ định (không có gì).
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của câu trần thuật.
Động từ chính là “went”, động từ ở thì Quá khứ đơn.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Vì chủ ngữ “Nothing” mang nghĩa phủ định, nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Động từ là “went” (thì Quá khứ đơn), tương ứng với trợ động từ “did”. Chủ ngữ là “Nothing”, khi chuyển thành đại từ nhân xưng trong câu hỏi đuôi, chúng ta dùng “it”. Câu trần thuật mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi khẳng định.
Câu trả lời đúng là: did it?
Bài 6: Somebody has left these socks,__________?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu trần thuật.
Chủ ngữ là “Somebody”. “Somebody” là đại từ bất định.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của câu trần thuật.
Động từ chính là “has left”, thuộc thì Hiện tại hoàn thành.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Câu trần thuật là câu khẳng định, không có từ phủ định. Do đó, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Trợ động từ là “has” (thì Hiện tại hoàn thành). Chủ ngữ là “Somebody”, khi chuyển thành đại từ nhân xưng trong câu hỏi đuôi, chúng ta dùng “they”. Câu trần thuật khẳng định nên câu hỏi đuôi phủ định.
Câu trả lời đúng là: haven’t they?
Bài 7: I’m not wrong,_______________?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu trần thuật.
Chủ ngữ là “I”.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của câu trần thuật.
Động từ chính là “am”, thuộc thì Hiện tại đơn.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Câu trần thuật là “I’m not wrong”, có chứa từ phủ định “not”. Do đó, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Động từ là “am”. Tuy nhiên, với chủ ngữ “I”, “am” sẽ đi với “aren’t I?” hoặc “am I not?”. Trong trường hợp này, khi câu trần thuật đã có “am not”, chúng ta sẽ dùng “am I?”.
Câu trả lời đúng là: am I?
Bài 8: They ran so fast,________________?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu trần thuật.
Chủ ngữ là “They”.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của câu trần thuật.
Động từ chính là “ran”, thuộc thì Quá khứ đơn.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Câu trần thuật là câu khẳng định, không có từ phủ định. Do đó, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Động từ ở thì Quá khứ đơn. Trợ động từ cho thì Quá khứ đơn là “did”. Chủ ngữ là “They”. Câu trần thuật khẳng định nên câu hỏi đuôi phủ định.
Câu trả lời đúng là: didn’t they?
Bài 9: There’s so much pollution in the city,___________?
Bước 1: Xác định cấu trúc “There is/are”.
Câu này bắt đầu bằng cấu trúc “There’s”, là viết tắt của “There is”.
Bước 2: Xác định chủ ngữ trong cấu trúc “There is/are”.
Chủ ngữ đi sau “is” là “so much pollution”.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Câu trần thuật là câu khẳng định, không có từ phủ định. Do đó, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Động từ là “is” (thì Hiện tại đơn). Đại từ nhân xưng tương ứng với “pollution” (danh từ không đếm được) là “it”. Câu trần thuật khẳng định nên câu hỏi đuôi phủ định.
Câu trả lời đúng là: isn’t there?
Bài 10: They’d like to have a coffee,__________?
Bước 1: Xác định cấu trúc “They’d like”.
“They’d like” là viết tắt của “They would like”.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì.
Động từ “would like” thể hiện mong muốn, tương tự như “would”.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Câu trần thuật là câu khẳng định, không có từ phủ định. Do đó, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Động từ là “would”. Chủ ngữ là “They”. Câu trần thuật khẳng định nên câu hỏi đuôi phủ định.
Câu trả lời đúng là: wouldn’t they?
Bài 11: Nothing is wrong,___________?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu trần thuật.
Chủ ngữ là “Nothing”. “Nothing” là một đại từ bất định mang nghĩa phủ định.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của câu trần thuật.
Động từ chính là “is”, thuộc thì Hiện tại đơn.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Vì chủ ngữ “Nothing” mang nghĩa phủ định, nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Động từ là “is”. Chủ ngữ là “Nothing”, khi chuyển thành đại từ nhân xưng trong câu hỏi đuôi, chúng ta dùng “it”. Câu trần thuật mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi khẳng định.
Câu trả lời đúng là: is it?
Bài 12: You cut your hair yesterday ,___________?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu trần thuật.
Chủ ngữ là “You”.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của câu trần thuật.
Động từ chính là “cut”, ở thì Quá khứ đơn (vì có trạng từ chỉ thời gian “yesterday”). Lưu ý: động từ “cut” ở thì Hiện tại đơn và Quá khứ đơn có cách viết giống nhau.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Câu trần thuật là câu khẳng định, không có từ phủ định. Do đó, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Động từ ở thì Quá khứ đơn. Trợ động từ cho thì Quá khứ đơn là “did”. Chủ ngữ là “You”. Câu trần thuật khẳng định nên câu hỏi đuôi phủ định.
Câu trả lời đúng là: didn’t you?
Bài 13: Nobody was sleeping,_________?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu trần thuật.
Chủ ngữ là “Nobody”. “Nobody” là đại từ bất định mang nghĩa phủ định.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của câu trần thuật.
Động từ chính là “was sleeping”, thuộc thì Quá khứ tiếp diễn.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Vì chủ ngữ “Nobody” mang nghĩa phủ định, nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Trợ động từ là “was”. Chủ ngữ là “Nobody”, khi chuyển thành đại từ nhân xưng trong câu hỏi đuôi, chúng ta dùng “they”. Câu trần thuật mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi khẳng định.
Câu trả lời đúng là: were they?
Bài 14: I shouldn’t have coffee,_______?
Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu trần thuật.
Chủ ngữ là “I”.
Bước 2: Xác định động từ chính và thì của câu trần thuật.
Động từ chính là “shouldn’t have”. Cấu trúc “shouldn’t have” diễn tả điều đáng lẽ không nên làm.
Bước 3: Xác định dạng của câu hỏi đuôi.
Câu trần thuật là “I shouldn’t have coffee”, có chứa từ phủ định “shouldn’t”. Do đó, câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Bước 4: Kết hợp các yếu tố để tạo câu hỏi đuôi.
Trợ động từ là “should”. Chủ ngữ là “I”. Câu trần thuật mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi khẳng định.
Câu trả lời đúng là: should I?
Các em thấy đó, việc làm bài tập về câu hỏi đuôi không hề khó nếu chúng ta nắm vững quy tắc. Hãy nhớ, câu hỏi đuôi sẽ đi theo nguyên tắc: câu trần thuật khẳng định thì câu hỏi đuôi phủ định, và ngược lại. Đồng thời, trợ động từ trong câu hỏi đuôi phải giống với trợ động từ hoặc động từ chính trong câu trần thuật, và chủ ngữ trong câu hỏi đuôi phải là đại từ nhân xưng tương ứng.
Các em hãy ôn tập thật kỹ bài này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
1.are they
2.will you
3.are there
4.shall we
5.did it
6.haven’t they
7.am I
8.didn’t they
9.isn’t there
10.wouldn’t they
11.is it
12.were they
13.should I
1. do they
2. will you ( câu này đặc biệt á )
3. aren’t there
4. shall we
5. did it
6. haven’t they
7. am I
8. didn’t they
9. isn’t there
10. wouldn’t they
11. is it
12. didn’t you
13. were they
14. should I
Chúc bạn học tốt !