Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. She asked John to repeat what he had said. -> ” Please 2. She asked John ho…

1. She asked John to repeat what he had said.
-> ” Please
2. She asked John ho…

1. She asked John to repeat what he had said.
-> ” Please
2. She asked John how he liked her new dress.
-> ” How
3. ” Bring your umbrella in case it rains ” , he said to me
-> He told
4. The test was too difficult for us to finish in two hours.
-> I wish
Hỏi bởi: Vi Nguyễn
3 câu trả lời
▲ 9✔
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một số dạng bài tập thuộc chương trình Tiếng Anh lớp 9, đặc biệt là các bài tập về Câu gián tiếp (Reported Speech) và câu Ước muốn (Wish).

Chúng ta cùng bắt đầu với câu số 1 nhé.

Bài tập 1:

She asked John to repeat what he had said.
-> ” Please

Các em hãy nhìn vào câu gốc: “She asked John to repeat what he had said.”
Đây là dạng câu tường thuật lại lời yêu cầu, mệnh lệnh. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp với các động từ như “ask”, “tell”, “order”, “advise” … chúng ta thường dùng cấu trúc:

Động từ chính (ask, tell, order…) + Tân ngữ + to + Động từ nguyên mẫu (nếu là câu mệnh lệnh khẳng định)
hoặc
Động từ chính (ask, tell, order…) + Tân ngữ + not to + Động từ nguyên mẫu (nếu là câu mệnh lệnh phủ định)

Trong câu gốc, “She asked John to repeat what he had said.” có nghĩa là cô ấy yêu cầu John nhắc lại điều anh ấy đã nói.
Chúng ta cần viết lại câu này dưới dạng câu trực tiếp, bắt đầu bằng “Please”.
Khi ai đó yêu cầu chúng ta làm gì đó một cách lịch sự, chúng ta thường dùng “Please” ở đầu câu.

Vậy, câu trực tiếp sẽ là: “Please repeat what you had said.”
Tuy nhiên, khi tường thuật lại lời nói, đại từ nhân xưng và các thì của động từ cũng cần được thay đổi cho phù hợp.
Trong câu gián tiếp, “he said” đã được lùi về “had said”. Vậy trong câu trực tiếp, động từ sẽ ở thì quá khứ đơn: “said”.
Và đại từ “you” trong câu trực tiếp sẽ tương ứng với “John” trong câu gián tiếp, nên khi tường thuật lại, “you” sẽ trở thành “he” (tùy thuộc vào người nói và người được nói đến). Tuy nhiên, ở đây chúng ta đang đi ngược lại từ câu gián tiếp về câu trực tiếp.
Cô ấy yêu cầu John nhắc lại điều anh ấy đã nói. Vậy khi nói trực tiếp, cô ấy nói với John: “Please repeat what you said.”

Cô ấy yêu cầu John nhắc lại điều anh ấy đã nói.
-> “Please repeat what you said.”

Vậy đáp án cho câu 1 là:
” Please repeat what you said. ”

Bài tập 2:

She asked John how he liked her new dress.
-> ” How

Tương tự câu 1, đây cũng là dạng câu tường thuật lời nói. Cụ thể hơn, đây là câu tường thuật một câu hỏi Yes/No hoặc câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question).
Cấu trúc chung khi chuyển câu hỏi trực tiếp sang câu gián tiếp:

1. Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question):
Từ để hỏi + Chủ ngữ + Động từ chia ở thì lùi về.
Ví dụ: “Where do you live?” -> He asked me where I lived.

2. Câu hỏi Yes/No:
If/Whether + Chủ ngữ + Động từ chia ở thì lùi về.
Ví dụ: “Do you like music?” -> She asked me if/whether I liked music.

Trong câu gốc: “She asked John how he liked her new dress.”
Ta thấy “how” là từ để hỏi. Động từ “liked” đang ở thì quá khứ đơn.
Khi chuyển về câu trực tiếp, động từ sẽ được nâng lên một thì. Thì quá khứ đơn lùi về là thì quá khứ hoàn thành. Tuy nhiên, chúng ta đang viết ngược lại. Nếu “liked” là dạng lùi thì, thì trong câu trực tiếp nó sẽ ở thì quá khứ đơn.
Đại từ “her” trong câu gián tiếp là sở hữu cách của “she”. Vậy trong câu trực tiếp, nó sẽ là “my” (nếu John đang hỏi cô ấy về cái váy của cô ấy).
Và “he” trong câu gián tiếp là “John” đang nói về chính mình, vậy trong câu trực tiếp nó sẽ là “you”.

Cô ấy hỏi John anh ấy thích cái váy mới của cô ấy như thế nào.
-> Cô ấy hỏi John: “How do you like my new dress?”
Tuy nhiên, chúng ta nhìn vào động từ “liked” trong câu gián tiếp. Nếu nó ở quá khứ đơn, thì trong câu trực tiếp nó sẽ ở hiện tại đơn.
“How do you like my new dress?”

Nếu ta coi “liked” trong câu gián tiếp là dạng lùi từ thì quá khứ đơn (do động từ tường thuật “asked” ở quá khứ), thì câu trực tiếp sẽ là: “How do you like my new dress?”
Nếu ta coi “liked” trong câu gián tiếp là dạng lùi từ thì hiện tại đơn, thì câu trực tiếp sẽ là: “How do you like my new dress?”
Nhưng để phù hợp với cấu trúc phổ biến của câu hỏi dạng này khi chuyển sang gián tiếp, động từ “like” thường được chuyển thành “liked”.

Chúng ta hãy phân tích kỹ hơn. “She asked John how he liked her new dress.”
Câu này có nghĩa là cô ấy hỏi John cảm nhận của anh ấy về chiếc váy mới của cô ấy.
Trong câu trực tiếp, John đang hỏi cô ấy. Vậy John sẽ hỏi: “How do you like my new dress?”
Nhưng người tường thuật là “She”, nên cô ấy hỏi John.
Vậy câu gián tiếp là “She asked John how he liked her new dress.” Điều này có nghĩa là cô ấy hỏi John về cái váy của cô ấy.
Vậy câu trực tiếp là ai nói gì với ai?
Có vẻ như câu gốc đang tường thuật lại lời của John nói về chiếc váy của cô ấy.
“She asked John how he liked her new dress.” => Cô ấy hỏi John: Anh thấy váy mới của em thế nào?
Vậy câu trực tiếp sẽ là John hỏi cô ấy.

Trong câu gián tiếp, “he liked” là dạng lùi thì của “you like” (nếu John hỏi).
Vậy câu trực tiếp của John hỏi cô ấy sẽ là: “How do you like my new dress?”
Nhưng ở đây, người hỏi là “She”. Vậy “She asked John…” nghĩa là cô ấy đang hỏi John.
Câu hỏi của cô ấy là về chiếc váy của cô ấy.

Vậy câu trực tiếp là: “How do you like my new dress?” (Đây là câu John nói với cô ấy)
Nhưng đề bài yêu cầu chuyển đổi câu “She asked John how he liked her new dress.”
Và chúng ta viết lại thành: ” How …
Điều này có nghĩa là chúng ta đang viết lại câu hỏi trực tiếp của “She” hỏi John.
Vậy “She” nói với John: “How do you like my new dress?”

Đáp án đúng là:
” How do you like my new dress? ”

Bài tập 3:

” Bring your umbrella in case it rains ” , he said to me
-> He told

Đây là dạng câu mệnh lệnh hoặc lời khuyên được tường thuật lại.
Chúng ta có động từ tường thuật là “said to me”, và lời nói trực tiếp là ” Bring your umbrella in case it rains ”.
Khi tường thuật lại lời mệnh lệnh, chúng ta thường dùng cấu trúc:
He/She told + Tân ngữ + to + Động từ nguyên mẫu (cho mệnh lệnh khẳng định)
He/She told + Tân ngữ + not to + Động từ nguyên mẫu (cho mệnh lệnh phủ định)

Trong câu trực tiếp, “Bring your umbrella in case it rains” là một lời dặn dò, một lời khuyên mang tính mệnh lệnh.
“He said to me” có nghĩa là anh ấy nói với tôi.
Chúng ta sẽ chuyển “said to me” thành “told me”.
Động từ trong lời nói trực tiếp là “Bring”. Chúng ta sẽ chuyển nó thành “to bring”.
Đại từ “your” trong câu trực tiếp khi tường thuật lại cho “me” sẽ đổi thành “my”.
Cụm “in case it rains” không thay đổi.

Vậy, cấu trúc sẽ là: He told me to bring my umbrella in case it rains.

Đáp án cho câu 3 là:
He told me to bring my umbrella in case it rains.

Bài tập 4:

The test was too difficult for us to finish in two hours.
-> I wish

Câu này diễn tả một điều ước trái với thực tế ở hiện tại.
Chúng ta có cấu trúc câu ước ở hiện tại với “wish”:
I wish + Chủ ngữ + Động từ chia ở thì quá khứ đơn (hoặc quá khứ tiếp diễn).

Câu gốc: “The test was too difficult for us to finish in two hours.”
Câu này có nghĩa là bài kiểm tra quá khó để chúng tôi có thể hoàn thành trong hai giờ.
Điều này có nghĩa là trên thực tế, chúng tôi đã không thể hoàn thành bài kiểm tra vì nó quá khó.
Chúng ta ước gì bài kiểm tra không quá khó, hoặc ước gì chúng tôi có thể hoàn thành nó.

Dựa vào cấu trúc “too difficult for us to finish”, chúng ta có thể diễn đạt lại ý này như sau: Bài kiểm tra quá khó, dẫn đến kết quả là chúng tôi không thể hoàn thành.

Chúng ta muốn diễn tả một điều ước trái với thực tế này.
Thực tế: Bài kiểm tra là quá khó.
Điều ước: Bài kiểm tra không quá khó.
Thực tế: Chúng tôi không thể hoàn thành bài kiểm tra.
Điều ước: Chúng tôi có thể hoàn thành bài kiểm tra.

Với cấu trúc “too + tính từ + for + tân ngữ + to + động từ”, khi chuyển sang câu ước, chúng ta thường tập trung vào việc diễn đạt ước muốn trái với tình trạng “quá…” hoặc “không thể…”.

Ta có thể ước:
1. Bài kiểm tra không quá khó.
“The test was too difficult” -> Chúng ta ước “The test was not too difficult” hoặc “The test was easy enough”.
Vì động từ “was” ở quá khứ đơn, nên khi ước, chúng ta phải lùi thì về quá khứ hoàn thành, hoặc sử dụng “were” cho tất cả các ngôi trong câu ước (ngoại trừ động từ “to be”). Tuy nhiên, với “too difficult”, ta thường dùng cấu trúc “It is a pity that…” hoặc “I wish it were not so difficult”.

Phân tích “The test was too difficult for us to finish”:
– Cái “was” ở đây là động từ “to be” ở quá khứ đơn. Khi dùng với “wish” để diễn tả điều ước trái với hiện tại, ta dùng “were” cho tất cả các ngôi (trừ một số trường hợp đặc biệt).
– Tuy nhiên, cách diễn đạt phổ biến nhất cho dạng “too…to…” là ước ngược lại về khả năng hoàn thành.

Ta ước ngược lại với “difficult”:
Điều ước: Bài kiểm tra không quá khó.
Câu gốc có động từ “was” (quá khứ đơn). Khi ước, ta dùng “were” (hoặc “was” trong văn nói ít trang trọng).
Ước rằng bài kiểm tra không quá khó: I wish the test were not too difficult.
Hoặc ước rằng bài kiểm tra dễ dàng: I wish the test were easier.

Ta ước ngược lại với “us to finish”:
Điều ước: Chúng tôi có thể hoàn thành bài kiểm tra.
“for us to finish” thể hiện sự không thể hoàn thành.
Chúng ta ước ngược lại là “we could finish”.

Ghép lại, ta có thể có các cách diễn đạt sau:
1. I wish the test were not too difficult. (Ước bài kiểm tra không quá khó)
2. I wish we could finish the test in two hours. (Ước chúng ta có thể hoàn thành bài kiểm tra trong hai giờ)

Tuy nhiên, cách chuyển đổi trực tiếp từ “too difficult for us to finish” thường tập trung vào khả năng hoàn thành.
Nghĩa là, vì nó quá khó, nên chúng ta không thể làm xong. Ta ước ngược lại là có thể làm xong.

“I wish…” + Chủ ngữ + “could” + Động từ nguyên mẫu.
Chủ ngữ ở đây là “us”, khi chuyển thành chủ ngữ của câu ước sẽ là “we”.
Động từ nguyên mẫu là “finish”.

Vậy, ta có: I wish we could finish the test in two hours.

Nếu đề bài chỉ yêu cầu viết theo mẫu “I wish…”, thì đáp án tập trung vào khả năng thực hiện hành động.

Đáp án cho câu 4 là:
I wish we could finish the test in two hours.

Các em về nhà ôn lại kỹ các cấu trúc này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô vào buổi học tiếp theo. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(color{red}{#lgdr}\)

\(1\) ”Please repeat what you said” : She asked John .

\(-\) Trực tiếp sai khiến : S + asked + O : ”S + V(nâng thì gián tiếp) + O” .

\(-\) he \(->\) I .

\(-\) had said \(->\) said . 

\(2\) ”How do you like my new dress \(?\)” : She asked John .

\(-\) Trực tiếp ”Wh-question” : S + asked + O : ”Wh_question +  trợ động từ + S + V + O \(?\)” .

\(-\) liked \(->\) like .

\(-\) he \(->\) you .

\(-\) her \(->\) my .

\(3\) He told me to bring my umbrella in case it rained .

\(-\) Gián tiếp sai khiến : S + asked/told + O + to V + O .

\(-\) your \(->\) my .

\(-\) rains \(->\) rained .

\(4\) I wish the test hadn’t been so difficult so that we could finish it in 2\( hours .

\)-\( Câu ước loại \)3` : S + wish + S + had + V3/Vpp + O .

Trả lời bởi:
▲ 0

1. “Please repeat what have you said” she asked John.

2. “How do you like my new dress?” she asked John.

3. He told me to bring my umbrella in case it rains.

4. I wish the test had been easier for us.

Trả lời bởi: phucnguyen

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In