passtive voice
23. You must wash your hands before meals.
24. Peter writes a let…
23. You must wash your hands before meals.
24. Peter writes a letter.
25. Somebody built the house last year.
26. They speak English in the shop.
27. She can sew three shirts a day.
28. She gave me the box.
29. The students handed in the reports.
30. Steven forgot the book.
31. My friend booked the flight.
32. They make cars in the USA.
33. People are drinking a lot of coffee nowadays.
34. Scientists have made new scientific discoveries.
35. People export rice from Thailand.
36. They are repairing my bike today.
37. My company didn’t build that road.
38. My cousin, Tom, will meet you at the airport.
39. Did Alan write that report?
40. Has anyone cleaned the room yet?
41. They are planting flowers in the school garden.
42. Can students speak Vietnamese in English classes?
Để làm tốt bài tập về câu bị động, các em cần nhớ rõ công thức chung và cách biến đổi động từ sao cho phù hợp với từng thì.
Công thức chung của câu bị động:
Chủ ngữ (bị động) + Động từ “to be” (chia theo thì và số với chủ ngữ mới) + Động từ ở dạng Quá khứ phân từ (Past Participle) + (by + Tân ngữ/ tác nhân gây hành động)
Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng câu bài tập nhé:
23. You must wash your hands before meals.
Đây là câu mệnh lệnh với động từ khuyết thiếu “must”.
* Tân ngữ của câu chủ động là “your hands”.
* Động từ là “wash”.
* Động từ khuyết thiếu “must” giữ nguyên.
* Dạng bị động của động từ khuyết thiếu là: must + be + V3/ed.
* Vậy, câu bị động sẽ là: Your hands must be washed before meals.
24. Peter writes a letter.
Đây là câu ở thì Hiện tại đơn (Present Simple).
* Tân ngữ của câu chủ động là “a letter”.
* Động từ là “writes”.
* Trong thì Hiện tại đơn, “to be” chia là “am/is/are”. Chủ ngữ mới “a letter” là số ít, nên ta dùng “is”.
* Động từ “write” ở dạng Quá khứ phân từ là “written”.
* Vậy, câu bị động sẽ là: A letter is written by Peter.
25. Somebody built the house last year.
Đây là câu ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
* Tân ngữ của câu chủ động là “the house”.
* Động từ là “built”.
* Trong thì Quá khứ đơn, “to be” chia là “was/were”. Chủ ngữ mới “the house” là số ít, nên ta dùng “was”.
* Động từ “build” ở dạng Quá khứ phân từ là “built”.
* “Somebody” thường được lược bỏ trong câu bị động khi không quan trọng hoặc không xác định.
* Vậy, câu bị động sẽ là: The house was built last year.
26. They speak English in the shop.
Đây là câu ở thì Hiện tại đơn (Present Simple).
* Tân ngữ của câu chủ động là “English”.
* Động từ là “speak”.
* Trong thì Hiện tại đơn, “to be” chia là “am/is/are”. Chủ ngữ mới “English” là danh từ không đếm được, nên ta dùng “is”.
* Động từ “speak” ở dạng Quá khứ phân từ là “spoken”.
* “They” thường được lược bỏ trong câu bị động khi không quan trọng hoặc không xác định.
* Vậy, câu bị động sẽ là: English is spoken in the shop.
27. She can sew three shirts a day.
Đây là câu với động từ khuyết thiếu “can”.
* Tân ngữ của câu chủ động là “three shirts”.
* Động từ là “sew”.
* Động từ khuyết thiếu “can” giữ nguyên.
* Dạng bị động của động từ khuyết thiếu là: can + be + V3/ed.
* Động từ “sew” ở dạng Quá khứ phân từ là “sewn”.
* Vậy, câu bị động sẽ là: Three shirts can be sewn by her a day. (Chúng ta có thể bỏ “by her” nếu muốn nhấn mạnh vào hành động).
28. She gave me the box.
Đây là câu có hai tân ngữ: “me” (tân ngữ gián tiếp) và “the box” (tân ngữ trực tiếp). Chúng ta có thể chuyển cả hai tân ngữ thành chủ ngữ trong câu bị động.
Cách 1: Lấy “me” làm chủ ngữ.
* Chủ ngữ mới là “I” (tương ứng với “me”).
* Động từ là “gave” (thì Quá khứ đơn). “to be” chia là “was/were”. “I” là số ít, nên dùng “was”.
* Động từ “give” ở dạng Quá khứ phân từ là “given”.
* Tân ngữ trực tiếp “the box” giữ nguyên.
* Vậy, câu bị động sẽ là: I was given the box by her.
Cách 2: Lấy “the box” làm chủ ngữ.
* Chủ ngữ mới là “the box”.
* Động từ là “gave” (thì Quá khứ đơn). “to be” chia là “was/were”. “the box” là số ít, nên dùng “was”.
* Động từ “give” ở dạng Quá khứ phân từ là “given”.
* Tân ngữ gián tiếp “me” cần thêm giới từ “to” phía trước.
* Vậy, câu bị động sẽ là: The box was given to me by her.
29. The students handed in the reports.
Đây là câu ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
* Tân ngữ của câu chủ động là “the reports”.
* Động từ là “handed in” (cụm động từ).
* Trong thì Quá khứ đơn, “to be” chia là “was/were”. Chủ ngữ mới “the reports” là số nhiều, nên ta dùng “were”.
* Động từ “hand in” ở dạng Quá khứ phân từ là “handed in”.
* Vậy, câu bị động sẽ là: The reports were handed in by the students.
30. Steven forgot the book.
Đây là câu ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
* Tân ngữ của câu chủ động là “the book”.
* Động từ là “forgot”.
* Trong thì Quá khứ đơn, “to be” chia là “was/were”. Chủ ngữ mới “the book” là số ít, nên ta dùng “was”.
* Động từ “forget” ở dạng Quá khứ phân từ là “forgotten”.
* Vậy, câu bị động sẽ là: The book was forgotten by Steven.
31. My friend booked the flight.
Đây là câu ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
* Tân ngữ của câu chủ động là “the flight”.
* Động từ là “booked”.
* Trong thì Quá khứ đơn, “to be” chia là “was/were”. Chủ ngữ mới “the flight” là số ít, nên ta dùng “was”.
* Động từ “book” ở dạng Quá khứ phân từ là “booked”.
* Vậy, câu bị động sẽ là: The flight was booked by my friend.
32. They make cars in the USA.
Đây là câu ở thì Hiện tại đơn (Present Simple).
* Tân ngữ của câu chủ động là “cars”.
* Động từ là “make”.
* Trong thì Hiện tại đơn, “to be” chia là “am/is/are”. Chủ ngữ mới “cars” là số nhiều, nên ta dùng “are”.
* Động từ “make” ở dạng Quá khứ phân từ là “made”.
* “They” thường được lược bỏ.
* Vậy, câu bị động sẽ là: Cars are made in the USA.
33. People are drinking a lot of coffee nowadays.
Đây là câu ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
* Tân ngữ của câu chủ động là “a lot of coffee”.
* Động từ là “are drinking”.
* Trong thì Hiện tại tiếp diễn, công thức bị động là: am/is/are + being + V3/ed.
* Chủ ngữ mới “a lot of coffee” là danh từ không đếm được, nên ta dùng “is”.
* Động từ “drink” ở dạng Quá khứ phân từ là “drunk”.
* “People” thường được lược bỏ.
* Vậy, câu bị động sẽ là: A lot of coffee is being drunk nowadays.
34. Scientists have made new scientific discoveries.
Đây là câu ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
* Tân ngữ của câu chủ động là “new scientific discoveries”.
* Động từ là “have made”.
* Trong thì Hiện tại hoàn thành, công thức bị động là: has/have + been + V3/ed.
* Chủ ngữ mới “new scientific discoveries” là số nhiều, nên ta dùng “have”.
* Động từ “make” ở dạng Quá khứ phân từ là “made”.
* Vậy, câu bị động sẽ là: New scientific discoveries have been made by scientists.
35. People export rice from Thailand.
Đây là câu ở thì Hiện tại đơn (Present Simple).
* Tân ngữ của câu chủ động là “rice”.
* Động từ là “export”.
* Trong thì Hiện tại đơn, “to be” chia là “am/is/are”. Chủ ngữ mới “rice” là danh từ không đếm được, nên ta dùng “is”.
* Động từ “export” ở dạng Quá khứ phân từ là “exported”.
* “People” thường được lược bỏ.
* Vậy, câu bị động sẽ là: Rice is exported from Thailand.
36. They are repairing my bike today.
Đây là câu ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
* Tân ngữ của câu chủ động là “my bike”.
* Động từ là “are repairing”.
* Trong thì Hiện tại tiếp diễn, công thức bị động là: am/is/are + being + V3/ed.
* Chủ ngữ mới “my bike” là số ít, nên ta dùng “is”.
* Động từ “repair” ở dạng Quá khứ phân từ là “repaired”.
* “They” thường được lược bỏ.
* Vậy, câu bị động sẽ là: My bike is being repaired today.
37. My company didn’t build that road.
Đây là câu phủ định ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
* Tân ngữ của câu chủ động là “that road”.
* Động từ là “didn’t build”.
* Trong thì Quá khứ đơn, “to be” chia là “was/were”. Chủ ngữ mới “that road” là số ít, nên ta dùng “was”.
* Vì câu gốc là phủ định, câu bị động cũng sẽ là phủ định: was/were + not + V3/ed.
* Động từ “build” ở dạng Quá khứ phân từ là “built”.
* Vậy, câu bị động sẽ là: That road wasn’t built by my company.
38. My cousin, Tom, will meet you at the airport.
Đây là câu với động từ khuyết thiếu “will” (thì Tương lai đơn).
* Tân ngữ của câu chủ động là “you”.
* Động từ là “will meet”.
* Trong thì Tương lai đơn với “will”, công thức bị động là: will + be + V3/ed.
* Động từ “meet” ở dạng Quá khứ phân từ là “met”.
* Vậy, câu bị động sẽ là: You will be met by my cousin, Tom, at the airport.
39. Did Alan write that report?
Đây là câu hỏi ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
* Tân ngữ của câu chủ động là “that report”.
* Động từ là “write”.
* Trong thì Quá khứ đơn, “to be” chia là “was/were”. Chủ ngữ mới “that report” là số ít, nên ta dùng “was”.
* Vì câu gốc là câu hỏi, câu bị động cũng sẽ là câu hỏi: Was/Were + Chủ ngữ mới + V3/ed?
* Động từ “write” ở dạng Quá khứ phân từ là “written”.
* Vậy, câu bị động sẽ là: Was that report written by Alan?
40. Has anyone cleaned the room yet?
Đây là câu hỏi ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
* Tân ngữ của câu chủ động là “the room”.
* Động từ là “cleaned”.
* Trong thì Hiện tại hoàn thành, công thức bị động là: Has/Have + Chủ ngữ mới + been + V3/ed?
* Chủ ngữ mới “the room” là số ít, nên ta dùng “has”.
* Động từ “clean” ở dạng Quá khứ phân từ là “cleaned”.
* “Anyone” trong câu hỏi thường chuyển thành “anyone” hoặc lược bỏ trong câu bị động, và “yet” giữ nguyên.
* Vậy, câu bị động sẽ là: Has the room been cleaned yet?
41. They are planting flowers in the school garden.
Đây là câu ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
* Tân ngữ của câu chủ động là “flowers”.
* Động từ là “are planting”.
* Trong thì Hiện tại tiếp diễn, công thức bị động là: am/is/are + being + V3/ed.
* Chủ ngữ mới “flowers” là số nhiều, nên ta dùng “are”.
* Động từ “plant” ở dạng Quá khứ phân từ là “planted”.
* “They” thường được lược bỏ.
* Vậy, câu bị động sẽ là: Flowers are being planted in the school garden.
42. Can students speak Vietnamese in English classes?
Đây là câu hỏi với động từ khuyết thiếu “can”.
* Tân ngữ của câu chủ động là “Vietnamese”.
* Động từ là “speak”.
* Trong câu hỏi với động từ khuyết thiếu, công thức bị động là: Can/Could/May/Might + Chủ ngữ mới + be + V3/ed?
* Động từ “speak” ở dạng Quá khứ phân từ là “spoken”.
* Vậy, câu bị động sẽ là: Can Vietnamese be spoken by students in English classes?
Các em thấy đó, việc chuyển từ câu chủ động sang câu bị động không quá khó nếu chúng ta nắm vững quy tắc và cách chia động từ theo từng thì. Hãy luyện tập thật nhiều để ghi nhớ kiến thức này nhé! Cô tin là các em sẽ làm tốt. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha.
passive voice
23. Your hand must be washed before meals
=> Bị động với ” must”: S+ must+ be+Ved/ V3+ (by+O)
24. A letter is written by Peter
=> Bị động ở hiện tại đơn; S+ is/ am/are+ Ved/ V3+ (by+O)
25. The house was built last year
=> Bị động ở quá khứ đơn: S+ was/ were+ Ved/ V3+ (by+O)
26. English is spoken in the shop
=> Bị động ở hiện tại đơn; S+ is/ am/are+ Ved/ V3+ (by+O)
27. The shirts can be sewed a day
=> Bị động với “can”: S+can+ be +Ved/ V3+ (by+O)
28. I was given a box
=> Bị động ở quá khứ đơn: S+ was/ were+ Ved/ V3+ (by+O)
29. The reports were handed in the by students
=> Bị động ở quá khứ đơn: S+ was/ were+ Ved/ V3+ (by+O)
30. The book was forgotten by Steven
=> Bị động ở quá khứ đơn: S+ was/ were+ Ved/ V3+ (by+O)
31. The flight was booked by my friend
=> Bị động ở quá khứ đơn: S+ was/ were+ Ved/ V3+ (by+O)
32. Cars are made in the USA
=> Bị động ở hiện tại đơn; S+ is/ am/are+ Ved/ V3+ (by+O)
33. A lot of coffee is being drunk nowadays
=> Bị động ở hiện tại tiếp diễn; S+ is/am/ are+ Ved/ V3+ (by+O)
34. New scientific discoveries have been made by scientists
=> Bị động với hiện tại hoàn thành: S+ has/ have+ been+Ved/ V3+ (by+O)
35. Rice is exported in Thailand
=> Bị động ở hiện tại đơn; S+ is/ am/are+ Ved/ V3+ (by+O)
36. My bike is being repaired today
=> Bị động ở hiện tại tiếp diễn; S+ is/am/ are+ Ved/ V3+ (by+O)
37. That road wasn’t built by my brother
=> Bị động ở quá khứ đơn ( phủ định ): S+ was/ were+ not+ Ved/ V3+ (by+O)
38. You will be met by my cousin, Tom
=> Bị động ở tương lai đơn: S+ will be+Ved/ V3+ (by+O)
39. Was that report written by Alan?
=> Bị động ở quá khứ đơn (nghi vấn ): Was/ Were+ S+Ved/ V3+ (by+O)?
40. Has the room been cleaned yet?
=> Bị động wor hiện tại hoàn thành (nghi vấn): Has/ Have+ S+ been+ Ved/ V3+ (by+O)?
41. Flowers are being planted in the school garden
=> Bị động ở hiện tại tiếp diễn; S+ is/am/ are+ Ved/ V3+ (by+O)
42. Can Vietnamese be spoken by students in English classes?
=> Bị động với ” can” (nghi vấn ): Can+ S+ be+ Ved/ V3+ (by+O)?
23. You must wash your hands before meals.
=> Your hands must be washed before meals.
24. Peter writes a letter.
=> A letter is written by Peter
25. Somebody built the house last year.
=> The house was built last year by somebody
26. They speak English in the shop.
=> English is spoken in this shop
27. She can sew three shirts a day.
=> Three shirts can be sewn a day by her
28. She gave me the box.
=> I was given a box by her
29. The students handed in the reports.
=> The reports were handed in by the students
30. Steven forgot the book.
=> The book was forgotten by Steven
31. My friend booked the flight.
=> The flight was booked by my friend
32. They make cars in the USA.
=> Cars are made in the USA
33. People are drinking a lot of coffee nowadays.
=> A lot of coffee are being drunk nowadays
34. Scientists have made new scientific discoveries.
=> New scientific discoveries have been made by scientists
35. People export rice from Thailand.
=> Rice is exported from Thailand
36. They are repairing my bike today.
=> My bike is being repairing today
37. My company didn’t build that road.
=> That road wasn’t built by my company
38. My cousin, Tom, will meet you at the airport.
=> I will be met at the airport by Tom
39. Did Alan write that report?
=> Was that report written by Alan?
40. Has anyone cleaned the room yet?
=> Has the room been cleaned?
41. They are planting flowers in the school garden.
=> Flowers are being planting in the school garden
42. Can students speak Vietnamese in English classes?
=> Can Vietnamese be spoken in English classes by students?