Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. She said that she _________ him the previous day a. had visited b. has visit…

1. She said that she _________ him the previous day
a. had visited b. has visit…

1. She said that she _________ him the previous day
a. had visited b. has visited c. will visit d. would visit
2. He said that he _________ me there at 4.30 this afternoon.
a. would meet b. met c. will meet d. meets
3. The salesman was telling me that he _________ ten cars last week.
a. sold b. had sold c. would sell d. has sold
4. Did Bob say that he _________ from Princeton in 1951?
a. would graduate b. graduates c. has graduated d. had graduated
5. Some _________ the tickets are free
a. said me b. said me that c. told me d. told to me
6. “I’ll do it tomorrow”. He said he’d do it _________
a. the following day b. tomorrow c. today d. the previous day
7. The librarian asked us _________
a. don’t make b. not make c. not making d. not to make
8. What did the man say _________ ?
a. at you b. for you c. to you d. you
9. I wonder _________ the tickets are on sale yet
a. what b. when c. where d. whether
10. When I rang Tessa sometime, she said she was busy _________ day
a. that b. the c. then d. this
11. When he was at Oliver’s flat yesterday, Martin asked if he _________ use the phone
a. can b. could c. may d. must
12. She _________ her holiday in Finland
a. said me about b. told about c. said about d. told me
giúp mình ạ
Hỏi bởi: huyentran2k7
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!

Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa chi tiết bài tập về câu tường thuật (Reported Speech). Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9 và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra, bài thi. Các em hãy chú ý theo dõi phần giải thích của cô để nắm vững kiến thức nhé.

Câu 1:
Đáp án đúng là a. had visited
Giải thích:
Đây là câu tường thuật. Ta thấy có trạng từ chỉ thời gian “the previous day” (ngày hôm trước). Đây là dạng chuyển đổi của “yesterday” trong câu trực tiếp.
Theo quy tắc “lùi thì” trong câu tường thuật, khi động từ tường thuật ở thì quá khứ (said), ta phải lùi động từ trong câu trực tiếp về một thì quá khứ hơn.
Câu trực tiếp có thể là: “She said, ‘I visited him yesterday.'”
Ở đây, động từ “visited” (Quá khứ đơn) sẽ được lùi về thì Quá khứ hoàn thành (had + V3/ed).
Vì vậy, “visited” → “had visited”.

Câu 2:
Đáp án đúng là a. would meet
Giải thích:
Đây là một câu tường thuật về một hành động sẽ xảy ra trong tương lai (so với thời điểm nói).
Câu trực tiếp có thể là: “He said, ‘I will meet you there at 4.30 this afternoon.'”
Theo quy tắc lùi thì, động từ khuyết thiếu “will” sẽ được chuyển thành “would”.

Câu 3:
Đáp án đúng là b. had sold
Giải thích:
Tương tự câu 1, đây là câu tường thuật với động từ tường thuật “was telling” ở thì quá khứ.
Trong câu có trạng từ chỉ thời gian ở quá khứ là “last week”. Câu trực tiếp sẽ dùng thì Quá khứ đơn.
Câu trực tiếp: “He said, ‘I sold ten cars last week.'”
Khi chuyển sang câu gián tiếp, thì Quá khứ đơn (“sold”) phải lùi về thì Quá khứ hoàn thành (“had sold”).

Câu 4:
Đáp án đúng là d. had graduated
Giải thích:
Đây là câu hỏi tường thuật về một sự kiện đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“in 1951”).
Câu hỏi trực tiếp có thể là: “Did Bob say, ‘I graduated from Princeton in 1951′?”
Động từ trong câu trực tiếp là “graduated” (Quá khứ đơn). Theo quy tắc lùi thì, ta chuyển thì Quá khứ đơn thành Quá khứ hoàn thành.
Do đó, “graduated” → “had graduated”.

Câu 5:
Đáp án đúng là c. told me
Giải thích:
Chúng ta cần phân biệt cách dùng của “say” và “tell”:
Tell someone (that) … : có nghĩa là “bảo ai đó rằng…”, theo sau “tell” phải là một tân ngữ (me, you, him, her…).
Say (that) … hoặc Say something to someone: theo sau “say” thường không có tân ngữ chỉ người trực tiếp, trừ khi có giới từ “to”.
Trong câu này, sau chỗ trống là tân ngữ “me”, vì vậy ta phải dùng động từ “told”.

Câu 6:
Đáp án đúng là a. the following day
Giải thích:
Đây là quy tắc chuyển đổi trạng từ chỉ thời gian trong câu tường thuật.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, “tomorrow” (ngày mai) sẽ được đổi thành “the next day” hoặc “the following day” (ngày hôm sau).

Câu 7:
Đáp án đúng là d. not to make
Giải thích:
Đây là câu tường thuật dạng mệnh lệnh/yêu cầu phủ định.
Câu trực tiếp: “The librarian said, ‘Don’t make noise!'”
Công thức tường thuật câu mệnh lệnh/yêu cầu là:
Khẳng định: ask/tell + somebody + to + V-nguyên mẫu
Phủ định: ask/tell + somebody + not + to + V-nguyên mẫu
Áp dụng công thức, ta có “The librarian asked us not to make noise”.

Câu 8:
Đáp án đúng là c. to you
Giải thích:
Như đã giải thích ở câu 5, động từ “say” khi muốn nói đến người nghe thì phải đi kèm với giới từ “to”.
Cấu trúc là: say something TO someone.
Câu này hỏi: “Người đàn ông đã nói gì với bạn?”. Vì vậy, chúng ta phải dùng “to you”.

Câu 9:
Đáp án đúng là d. whether
Giải thích:
Đây là câu tường thuật cho câu hỏi Yes/No.
Câu trực tiếp có thể là: “Are the tickets on sale yet?”
Khi chuyển câu hỏi Yes/No sang dạng gián tiếp, ta dùng “if” hoặc “whether” và chuyển câu về dạng khẳng định (chủ ngữ đứng trước động từ).
“I wonder” (Tôi tự hỏi) cũng là một dạng dẫn vào câu hỏi gián tiếp.
Trong các lựa chọn, “whether” là phù hợp nhất.

Câu 10:
Đáp án đúng là a. that
Giải thích:
Đây là quy tắc chuyển đổi trạng từ/tính từ chỉ định trong câu tường thuật.
Câu trực tiếp có thể là: “She said, ‘I am busy today/this day.'”
Khi chuyển sang câu gián tiếp, “today” hoặc “this day” sẽ được đổi thành “that day”.

Câu 11:
Đáp án đúng là b. could
Giải thích:
Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi xin phép.
Câu trực tiếp: “Martin asked, ‘Can I use the phone?'”
Theo quy tắc lùi thì, động từ khuyết thiếu “can” sẽ được đổi thành “could”.

Câu 12:
Đáp án đúng là d. told me
Giải thích:
Câu này một lần nữa kiểm tra sự khác biệt giữa “say” và “tell”.
Câu có cấu trúc: She … me … her holiday… (Cô ấy … tôi … về kỳ nghỉ của cô ấy).
Như đã nói ở câu 5, khi có tân ngữ chỉ người (“me”) đứng ngay sau động từ, ta phải dùng “tell”.
Cấu trúc đúng là tell + someone + (about) + something.
Trong các lựa chọn, chỉ có “told me” là phù hợp với cấu trúc ngữ pháp này.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập câu tường thuật. Hãy ôn lại các quy tắc lùi thì, chuyển đổi trạng từ thời gian/nơi chốn và cách dùng “say/tell” nhé.

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1.a

—-> Đây là câu tường thuật thì QKĐ

2.a

—-> Đây là câu tường thuật thì TLĐ

3.b

—-> Đây là câu tường thuật thì QKĐ

4.d

—-> Đây là câu bị động thì QKĐ

5.c

6.a

—-> “tomorrow” chuyển thành ” the following day”

7.d

—> Cấu trúc : S + asked + me + not to + Vinf…

8.c

—> told/tell + sb

9.d

10.a

—-> trong câu tường thuật : “this” chuyển thành “that”

11.b

—-> trong câu tường thuật : “can” chuyển thành ” could”

12.d

Trả lời bởi: Pé Pi
▲ 1

1. A 

2.A 

3. B

4. D

5. B

6. A

7. D

8. C

9. D

10. A

11.B

12.D ( tell somebody something)

Trả lời bởi: Thiều Hà My

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo