1. She (study) maps in Geography.……………………
2. Ba can (fix) the lights.…………………… …
2. Ba can (fix) the lights.……………………
3. They (do) some experiments at the moment.………………………….
4. You (be) a famous author one day.……………………
5. We often (go) to the club after school.…………………….
6. He enjoys (draw) pictures.……………………….
7. Mai (learn) to play the piano in her free time.………………………
8. Children shouldn’t (stay) up late.…………………..
9. Next Sunday is Nga’s birthday. She (invite) some friends for her birthday party.……
10. He enjoys (collect) stamps and coins.…………………………
21. I (be/ not) at school at the weekend…………………………………………….
22. She (not study) on Friday……………………………………………
23. My students (be not) hard working……………………………………………
24. He (have) a checkup yesterday……………………………………………
25. I usually (have) breakfast at 7.00……………………………………………
26. She (go) to the doctor’s last Saturday?…………………………………………..
27. Where you (go) ?…………………………………………..
28. My sister (work) in a bank last year…………………………………………..
29. We (have) a test tomorrow……………………………………………
30. Nam (play) video game now…………………………………………..
31. It (rain) almost every day in Manchester. …………………………………………..
32. We (fly) to Spain every summer. …………………………………………..
33. My mother (boil) eggs for breakfast yesterday morning
Cô rất vui khi thấy các em chăm chỉ làm bài tập về nhà. Dạng bài tập chia động từ là một phần rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 6 của chúng ta. Nó giúp các em nắm vững cách sử dụng các thì và cấu trúc câu.
Bây giờ, cô sẽ cùng các em chữa chi tiết từng câu một nhé. Các em hãy lấy bút đỏ ra và cùng cô phân tích nào!
1. She (study) maps in Geography.
Đáp án: studies
Giải thích:
– Chúng ta thấy đây là một câu mô tả một hành động thường xuyên xảy ra, một sự thật về việc bạn ấy học môn Địa lý. Vì vậy, chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
– Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Theo quy tắc của thì Hiện tại đơn, với chủ ngữ là He/She/It, chúng ta phải thêm “s” hoặc “es” vào sau động từ.
– Động từ “study” kết thúc bằng chữ “y”, và trước “y” là một phụ âm (“d”), nên chúng ta sẽ đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”.
– Vậy, “study” sẽ trở thành “studies”.
2. Ba can (fix) the lights.
Đáp án: fix
Giải thích:
– Trong câu này có từ “can”. Đây là một động từ khuyết thiếu (modal verb).
– Quy tắc của chúng ta là: sau các động từ khuyết thiếu như can, must, should, may… động từ chính luôn ở dạng nguyên thể không “to”.
– Vì vậy, động từ “fix” chúng ta giữ nguyên.
3. They (do) some experiments at the moment.
Đáp án: are doing
Giải thích:
– Dấu hiệu nhận biết rõ nhất ở đây là cụm từ “at the moment” (ngay lúc này). Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous), dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
– Cấu trúc của thì này là: Chủ ngữ + am/is/are + V-ing.
– Chủ ngữ là “They” nên chúng ta dùng động từ “to be” là “are”. Động từ “do” chúng ta thêm đuôi “-ing” thành “doing”.
4. You (be) a famous author one day.
Đáp án: will be
Giải thích:
– Cụm từ “one day” (một ngày nào đó) chỉ một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Đây là một dự đoán.
– Chúng ta sẽ sử dụng thì Tương lai đơn (Future Simple) với cấu trúc: Chủ ngữ + will + V (nguyên thể).
– Động từ “be” ở dạng nguyên thể, nên chúng ta có “will be”.
5. We often (go) to the club after school.
Đáp án: go
Giải thích:
– Dấu hiệu nhận biết là từ “often” (thường xuyên). Đây là trạng từ chỉ tần suất, dấu hiệu của thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ là “We” (ngôi thứ nhất số nhiều). Với các chủ ngữ I/You/We/They, động từ ở thì hiện tại đơn sẽ giữ nguyên thể.
– Vì vậy, “go” vẫn là “go”.
6. He enjoys (draw) pictures.
Đáp án: drawing
Giải thích:
– Đây là cấu trúc về động từ theo sau bởi một động từ khác. Ta có quy tắc: sau động từ “enjoy” (thích thú), động từ tiếp theo phải ở dạng V-ing (danh động từ).
– Vậy, “draw” sẽ chuyển thành “drawing”. Các em hãy ghi nhớ cấu trúc: enjoy + V-ing nhé!
7. Mai (learn) to play the piano in her free time.
Đáp án: learns
Giải thích:
– Cụm từ “in her free time” (trong thời gian rảnh) chỉ một thói quen, một sở thích. Chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ là “Mai” (tương đương với “She” – ngôi thứ ba số ít). Do đó, động từ “learn” phải thêm “s”.
8. Children shouldn’t (stay) up late.
Đáp án: stay
Giải thích:
– Tương tự câu số 2, chúng ta có động từ khuyết thiếu “shouldn’t” (dạng phủ định của “should”).
– Sau động từ khuyết thiếu, động từ chính luôn ở dạng nguyên thể.
– Vì vậy, “stay” được giữ nguyên.
9. Next Sunday is Nga’s birthday. She (invite) some friends for her birthday party.
Đáp án: is going to invite
Giải thích:
– Dấu hiệu là “Next Sunday” (Chủ nhật tới). Câu này diễn tả một kế hoạch, một dự định đã được lên lịch sẵn cho tương lai gần.
– Để diễn tả một dự định có kế hoạch, chúng ta dùng cấu trúc Tương lai gần: Chủ ngữ + am/is/are + going to + V (nguyên thể).
– Chủ ngữ là “She”, nên ta dùng “is”. Động từ “invite” giữ nguyên.
10. He enjoys (collect) stamps and coins.
Đáp án: collecting
Giải thích:
– Giống hệt câu số 6, sau động từ “enjoys”, chúng ta dùng một động từ ở dạng V-ing.
– Vậy, “collect” sẽ chuyển thành “collecting”.
21. I (be/ not) at school at the weekend.
Đáp án: am not
Giải thích:
– Cụm từ “at the weekend” chỉ một thói quen, nên ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Đây là câu phủ định của động từ “to be”. Với chủ ngữ là “I”, động từ “to be” là “am”. Thêm “not” vào sau ta được “am not”.
22. She (not study) on Friday.
Đáp án: doesn’t study
Giải thích:
– “on Friday” chỉ một thói quen, lịch trình, nên ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Đây là câu phủ định với động từ thường. Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít), nên ta phải mượn trợ động từ “does” và thêm “not” thành “doesn’t”.
– Sau trợ động từ, động từ chính (“study”) trở về dạng nguyên thể.
23. My students (be not) hard working.
Đáp án: are not (hoặc aren’t)
Giải thích:
– “My students” là danh từ số nhiều (tương đương với “They”).
– Ở thì Hiện tại đơn, động từ “to be” đi với chủ ngữ số nhiều là “are”. Dạng phủ định là “are not” hoặc viết tắt là “aren’t”.
24. He (have) a checkup yesterday.
Đáp án: had
Giải thích:
– Dấu hiệu nhận biết rất rõ ràng là “yesterday” (hôm qua). Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ đơn (Past Simple).
– Thì Quá khứ đơn dùng cấu trúc: Chủ ngữ + V2/V-ed.
– “have” là một động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ (cột 2) của “have” là “had”.
25. I usually (have) breakfast at 7.00.
Đáp án: have
Giải thích:
– Trạng từ “usually” (thường xuyên) là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ là “I”, nên động từ “have” giữ nguyên.
26. She (go) to the doctor’s last Saturday?
Đáp án: Did she go
Giải thích:
– Dấu hiệu là “last Saturday” (thứ Bảy tuần trước) và dấu chấm hỏi (?). Đây là câu hỏi ở thì Quá khứ đơn.
– Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì Quá khứ đơn là: Did + Chủ ngữ + V (nguyên thể)?
– Ta đặt trợ động từ “Did” lên đầu câu, theo sau là chủ ngữ “she” và động từ “go” ở dạng nguyên thể.
27. Where you (go) ?
Đáp án: Where are you going?
Giải thích:
– Câu này không có dấu hiệu thời gian cụ thể. Tuy nhiên, trong giao tiếp thông thường, khi hỏi một câu ngắn như vậy, người ta thường muốn biết “Bây giờ bạn đang đi đâu?”.
– Vì vậy, hợp lý nhất là chia ở thì Hiện tại tiếp diễn.
– Cấu trúc câu hỏi Wh- ở Hiện tại tiếp diễn: Wh-word + am/is/are + Chủ ngữ + V-ing?
– Chủ ngữ “you” đi với “are”, động từ “go” thêm “-ing”.
28. My sister (work) in a bank last year.
Đáp án: worked
Giải thích:
– Dấu hiệu là “last year” (năm ngoái), chỉ một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Ta dùng thì Quá khứ đơn.
– “work” là một động từ có quy tắc, nên ta chỉ cần thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.
29. We (have) a test tomorrow.
Đáp án: are going to have (hoặc will have)
Giải thích:
– Dấu hiệu là “tomorrow” (ngày mai). Việc có bài kiểm tra vào ngày mai là một kế hoạch đã được biết trước.
– Chúng ta nên dùng cấu trúc Tương lai gần “be going to” để diễn tả kế hoạch này. Chủ ngữ là “We”, nên ta dùng “are going to have”.
– Tuy nhiên, ở trình độ lớp 6, dùng thì Tương lai đơn “will have” cũng được chấp nhận các em nhé.
30. Nam (play) video game now.
Đáp án: is playing
Giải thích:
– Dấu hiệu nhận biết là “now” (bây giờ). Đây là thì Hiện tại tiếp diễn.
– Chủ ngữ là “Nam” (tương đương “He”), nên ta dùng động từ to be là “is”. Động từ “play” thêm đuôi “-ing”.
31. It (rain) almost every day in Manchester.
Đáp án: rains
Giải thích:
– Cụm từ “almost every day” (hầu như mỗi ngày) diễn tả một sự thật, một hành động lặp đi lặp lại. Ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ là “It”, nên động từ “rain” phải thêm “s”.
32. We (fly) to Spain every summer.
Đáp án: fly
Giải thích:
– “every summer” (mỗi mùa hè) là dấu hiệu của thói quen, hành động lặp lại hàng năm. Ta dùng thì Hiện tại đơn.
– Chủ ngữ là “We”, nên động từ “fly” giữ nguyên thể.
33. My mother (boil) eggs for breakfast yesterday morning.
Đáp án: boiled
Giải thích:
– Dấu hiệu nhận biết là “yesterday morning” (sáng hôm qua). Đây là thời gian cụ thể trong quá khứ, nên ta dùng thì Quá khứ đơn.
– “boil” là động từ có quy tắc, ta chỉ cần thêm đuôi “-ed”.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt
1, She studies maps in Geography.
2, Ba can fix the lights.
3, They are doing some experiments at the moment.
4, You are a famous author one day.
5, We often go to the club after school.
6, He enjoys drawing pictures.
7, Mai learns to play the piano in her free time.
8, Children shouldn’t stay up late.
9, Next Sunday is Nga’s birthday. She will invite some friends for her birthday party.
10, He enjoys collecting stamps and coins.
21, I am not at school at the weekend.
22. She doesn’t study on Friday.
23. My students aren’t hardworking
24. He had a checkup yesterday.
25, I usually have breakfast at 7.00.
26, Did she go to the doctor’s last Saturday?
27, Where do you go?
28, My sister worked in a bank last year
29, We will have a test tomorrow.
30, Nam is playing video game now.
31, It rains almost every day in Manchester.
32, We fly to Spain every summer.
22, My mother boiled eggs for breakfast yesterday morning